Ngô Xương Ngập (? – 954)

HỒ SƠ NHÂN VẬT

Tên gọi: NGÔ XƯƠNG NGẬP (吳昌岌)
Tước hiệu: Thiên Sách vương (天策王)
Sinh năm: Chưa rõ
Mất năm: 954 (Giáp Dần)
Quê quán: Đường Lâm, huyện Phúc Lộc, châu Giao, Tĩnh Hải quân
Giới tính: Nam
Dân tộc: Kinh
Là hoàng tử, chính trị gia và vua đồng trị vì của nhà Ngô trong thời Tự chủ của lịch sử Việt Nam.

GIA ĐÌNH VÀ HẬU DUỆ

– Ông nộiNgô Đình Mânbà nội Phùng Thị Tịnh Phong
Ông ngoại là Dương Công Đĩnh và bà ngoại là Vũ Thị An
– ChaNgô Quyền

Thế hệ: Đời 7
Con cả trong gia đình 4 anh em (Ngô Xương Ngập, Ngô Xương Văn, Ngô Càn Hưng và Ngô Nam Hưng)

– Phối ngẫu: ? và Phạm Thị Uy Duyên
– Có 2 người con trai: Ngô Xương Xí, Ngô Xương Tỷ
– Cháu nội: Ngô Xương Sắc, Ngô Ích Vệ

CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP

Thời kỳ TỰ CHỦ

    Chưa rõ năm sinh tại Đường Lâm, huyện Phúc Lộc, châu Giao, Tĩnh Hải quân(nay là huyện Ba Vì, Tp. Hà Nội, Việt Nam)

    Theo thần phả, từng tham gia đội quân của cậu là Dương Tam Kha trong trận đánh thành Đại La, diệt Kiều Công Tiễn.

Năm 938 (Mậu Tuất)
Tĩnh Hải Quân: Họ Kiều – Kiều Công Tiễn
Xem nước khác

• Tĩnh Hải Quân: Họ Kiều – Kiều Công Tiễn 2

• Tĩnh Hải Quân: Họ Ngô – Ngô Quyền 1

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Jaya Simhavarman I 2

• Vương quốc Chân Lạp: Harshavarman I 28

• Vương quốc Pagan: Nyaung-u Sawrahan 13

• Vương quốc Srivijaya

• Vương quốc Mataram: Nhà Sanjaya – Rakai Sumba Dyah Wawa

• Vương quốc Malayu

• Vương quốc Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Cung 22

• Vương quốc Ngô: Họ Dương – Dương Phổ 2

• Vương quốc Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Nguyên Quán 1

• Vương quốc Mân: Họ Vương – Vương Diên Quân 2

• Vương quốc Sở: Họ Mã – Mã Hi Phạm 13

• Vương quốc Hậu Thục: Nhà Mạnh – Mạnh Tri Tường 1

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Suzaku 8

• Vương quốc Tân La: Kim thị – Cảnh Thuận Vương 12

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Kiến 21

• Hậu Bách Tế: Họ Chân – Chân Huyên 29

• Đế quốc Khiết Đan: Họ Da Luật – Da Luật Đức Quang 2

• Vương quốc Định An: Họ Liệt – Liệt Vạn Hoa 1

[Ngô Quyền chuẩn bị chống quân Nam Hán]
    Tham gia trận Bạch Đằng, trực tiếp chỉ huy một cánh quân đánh giặc. 

    Trong bản Ngọc phả về Tiền Ngô Vương Thiên tử xã Lương Xâm (nay thuộc phường Nam Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng) có đoạn cho biết: Khi Ngô Quyền nghe tin Hoằng Tháo sắp đến, bảo với các tướng rằng:
    – Hoằng Tháo là đứa trẻ khờ dại, mang quân từ xa đến, quân lính mỏi mệt, lại nghe tin Công Tiễn đã chết, không có người làm nội ứng, chí khí đã bị mất rồi. Ta lấy sức còn khỏe để địch với sức đang yếu, tất sẽ phá được địch.
    Nói đến đây bỗng ở trong ban bộ có một người dâng lời, bảo rằng:
    – Quân địch có lợi thế ở chiến hạm, ta chưa chuẩn bị trước thì thắng thua chưa biết thế nào. Xin vương cho trồng cọc ở hai bên cửa biển, khi nước thủy triều dâng lên, sai người lấy thuyền nhẹ giao chiến với quân địch, giả dạng thua chạy để mà đánh, tất quân của Hoằng Tháo tự như ngói mà tan vỡ! – Vương cho là đúng, mới đưa mắt nhìn người nói, hóa ra là con trưởng Xương Ngập.

Năm 939 (Kỷ Hợi)
Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Quyền 1
Xem nước khác

• Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Quyền 1

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Bhadravarman II

• Vương quốc Chân Lạp: Harshavarman I

• Vương quốc Pagan: Theinhko

• Vương quốc Srivijaya

• Vương quốc Malayu

• Vương quốc Mataram: Nhà Sanjaya – Rakai Wawa

• Vương quốc Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Cung 23

• Nam Đường: Họ Lý – Lý Biện 3

• Vương quốc Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Nguyên Quán 2

• Vương quốc Mân: Họ Vương – Vương Kế Bằng 5

• Vương quốc Kinh Nam: Họ Cao – Cao Tòng Hối 12

• Vương quốc Sở: Họ Mã – Mã Hy Phạm 9

• Hậu Thục: Họ Mạnh – Mạnh Tri Tường 2

• Hậu Tấn: Họ Thạch – Thạch Kính Đường 4

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Suzaku 9

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Kiến 22

• Đế quốc Khiết Đan (Nhà Liêu): Họ Da Luật – Da Luật Đức Quang 13

• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nasr II 26

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Abu Ja'far Ahmad ibn Muhammad 18

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Vushmgir 5

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 5

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 5

• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 4

• Hãn quốc Karakhanid: Họ Karakhanid – Oghulchak Arslan Khan 47

• Vương quốc Khotan: Họ Lý

• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Mahipala I 27

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Gopala II 1

• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Amoghavarsha III 4

• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Krishna III 1

• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Parantaka I 33

• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Rajasimha II

• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Amma II 5

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Yashaskara 3

• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Ar-Radi 6

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Mosul): Nhà Hamdanid – Nasir al-Dawla 11

• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nasr II 26

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Abu Ja'far Ahmad ibn al-Layth 18

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Vushmgir 5

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 6

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 5

• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 4

• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Abas I 11

• Vương quốc Vaspurakan: Nhà Artsruni – Gagik I 32

• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Abu Tahir Yazid ibn Muhammad 23

• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – George II 24

• Vương quốc Kakheti: Kvirike II 11

• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – Ashot II 3

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Ottonian – Otto I 4

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Louis IV 4

• Vương quốc Thượng Burgundy: Nhà Welf – Rudolf II 27

• Vương quốc Hạ Burgundy (Provence): Nhà Bosonid – Hugh xứ Arles 14

• Vương quốc Ý: Nhà Bosonid – Hugh xứ Arles 14

• Công quốc Bavaria: Nhà Luitpolding – Berthold 2

• Công quốc Saxony: Nhà Ottonian – Otto I 4

• Công quốc Swabia: Nhà Conradine – Hermann I 14

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslaus I 4

• Vương quốc Croatia: Nhà Trpimirović – Krešimir I 4

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Peter I 12

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Igor 27

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Æthelstan 15

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edmund I 1

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Constantine II 39

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ramiro II 8

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – García Sánchez I 14

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Abd al-Rahman III 28

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII và Romanos I Lekapenos

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Qa'im bi-Amr Allah 5

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – Al-Qasim Gannum 2

• Vương quốc Rustamid: Nhà Rustamid

• Vương quốc Makuria: Zacharias III

• Vương quốc Alodia

• Vương quốc Aksum: Dil Na'od

• Đế quốc Ghana: Nhà Cissé

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa

[Mùa xuân, Ngô Quyền lên ngôi, đóng đô ở Cổ Loa]
    Được lập làm Thái tử

Năm 944 (Giáp Thìn)
Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Quyền 6
Xem nước khác

• Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Quyền 6

• Nhà Ngô: Họ Dương – Dương Tam Kha 1

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Indravarman III

• Vương quốc Chân Lạp: Harshavarman II 1

• Vương quốc Pagan: Theinhko

• Vương quốc Srivijaya

• Vương quốc Malayu

• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Mpu Sindok

• Vương quốc Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Thịnh 3

• Nam Đường: Họ Lý – Lý Cảnh 3

• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Hoằng Tá 7

• Vương quốc Mân: Họ Vương – Vương Diên Chính 1

• Kinh Nam: Họ Cao – Cao Bảo Dung 1

• Vương quốc Sở: Họ Mã – Mã Hy Quảng 1

• Hậu Thục: Họ Mạnh – Mạnh Sưởng 2

• Hậu Tấn: Họ Thạch – Thạch Trọng Quý 4

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Suzaku 13

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Kiến 27

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Đức Quang 18

• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh I 4

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Abu Yazid Khalaf 25

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Vushmgir 10

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 10

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 9

• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 8

• Hãn quốc Karakhanid: Họ Karakhanid – Satuk Buğra Khan 2

• Vương quốc Khotan: Họ Lý – Viên Đức (Yuan De) 1

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Yashaskara 8

• Tiểu vương quốc Gilgit: Nhà Palola – Abhimanyu 6

• Vương quốc Kabul (Hindu Shahi): Nhà Hindu Shahi – Kamaluka 8

• Vương quốc Zabul: Nhà Hindu Shahi – Kamaluka 8

• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Mahipala I 32

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Mahipala I 4

• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Krishna III 6

• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Parantaka I 39

• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Sundara Pandya 1

• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Amma II 10

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Yashaskara 8

• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Gunakamadeva 2

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Dappula IV 1

• Vương quốc Kamarupa: Nhà Mlechchha – Tyagasimha 32

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Al-Mustakfi 1

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Mosul): Nhà Hamdanid – Nasir al-Dawla 16

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Aleppo): Nhà Hamdanid – Sayf al-Dawla 1

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 11

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 10

• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 9

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Vushmgir 11

• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh I 5

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Qa'im bi-Amr Allah 10

• Tiểu vương quốc Jazira (Hamdanid ảnh hưởng): Nhà Hamdanid – Nasir al-Dawla 16

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII 13

• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Abas I 16

• Vương quốc Vaspurakan: Nhà Artsruni – Gagik I 37

• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Muhammad ibn Yazid 2

• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – George II 29

• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – David II 2

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Ottonian – Otto I 9

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Louis IV 9

• Vương quốc Thượng Burgundy: Nhà Welf – Conrad 6

• Vương quốc Hạ Burgundy (Provence): Nhà Bosonid – Louis IV 3

• Vương quốc Ý: Nhà Bosonid – Hugh xứ Arles 19

• Công quốc Bavaria: Nhà Luitpolding – Berthold 7

• Công quốc Saxony: Nhà Ottonian – Otto I 9

• Công quốc Swabia: Nhà Hunfriding – Liutolf 1

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslaus I 9

• Vương quốc Poland tiền kỳ: Nhà Piast – Mieszko I 3

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Igor 8

• Vương quốc Croatia: Nhà Trpimirović – Miroslav 1

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Peter I 19

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edmund I 5

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Malcolm I 7

• Vương quốc Ireland: Nhà Uí Néill – Congalach Cnogba 2

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – García Sánchez I 19

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ramiro II 13

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Abd al-Rahman III 33

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII 15

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Qa'im bi-Amr Allah 11

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – Al-Hasan al-Hajjam 4

• Vương quốc Rustamid: Nhà Rustamid

• Liên minh Zirid (tiền Zirid): Nhà Sanhaja – Ziri ibn Manad 1

• Vương quốc Makuria: Zacharias IV

• Vương quốc Alodia

• Vương quốc Ethiopia (Aksum hậu kỳ): Dil Na'od

• Đế quốc Ghana: Liên minh Soninke

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa

[Cha qua đời, để lại di chiếu truyền ngôi và giao cho cậu là Dương Tam Kha làm phụ chính. Tuy nhiên, Dương Tam Kha không thi hành di chiếu, tự lập làm vua, xưng Dương Bình Vương]
    Lo sợ bị hại sau khi Dương Tam Kha cướp ngôi, phải rời kinh thành để lánh nạn.
    Đến làng Cát Lợi, Thường Lạc (nay là chùa Đại Bi, núi Vệ Linh, xã Sóc Sơn, thành phố Hà Nội), đổi tên con trai là Ngô Xương Tỷ thành Ngô Chân Lưu và gửi vào chùa Phật Đà nhằm tránh sự truy đuổi.
    Đến nương nhờ hào trưởng là Phạm Chiêm (Phạm Lệnh Công) ở làng Trà Hương, Nam Sách, Hải Dương (nay là thành phố Hải Phòng).

    Theo các thần phả và gia phả địa phương: Trong thời gian Dương Tam Kha cầm quyền, Dương Tam Kha ba lần sai chỉ huy sứ Dương Cát Lợi và Đỗ Cảnh Thạc đem quân đến nhà Phạm Chiêm (Phạm Lệnh Công) truy bắt. Được Phạm Chiêm che chở, ba lần đưa vào núi Côn (Côn Sơn) ẩn náu nên đều không bắt được.
    Có lần, quân của Dương Tam Kha lùng tìm không thấy, bèn phóng hỏa hun khói quanh núi nhằm buộc phải ra hàng nhưng vẫn thất bại. Tương truyền, từ đó ngọn núi được gọi là Hun Sơn.
    Cũng trong thời gian lánh nạn tại Trà Hương, được Phạm Thị Uy Duyên, con gái của Phạm Chiêm, tận tình chăm sóc. Hai người dần nảy sinh tình cảm, được Phạm Chiêm đồng ý gả con gái làm vợ. Sau đó sinh người con trai đầu lòng là Ngô Xương Xí.

Năm 951 (Tân Hợi)
Nhà Ngô: Họ Dương –
Xem nước khác

• Nhà Ngô: Họ Dương – Dương Tam Kha 8

• Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Xương Ngập 1

• Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Xương Văn 1

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Jaya Indravarman I 12

• Vương quốc Chân Lạp: Rajendravarman II 8

• Vương quốc Pagan: Theinhko 18

• Vương quốc Srivijaya

• Vương quốc Malayu

• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Mpu Sindok 23

• Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Thịnh 10

• Nam Đường: Họ Lý – Lý Cảnh 9

• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Hoằng Tá 4

• Vương quốc Mân: Họ Vương – Vương Kế Sùng 17

• Vương quốc Sở: Họ Mã – Mã Hy Ngạch 5

• Kinh Nam: Họ Cao – Cao Bảo Dung 4

• Hậu Thục: Họ Mạnh – Mạnh Sưởng 18

• Hậu Tấn: Họ Thạch – Thạch Trọng Quý 10

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Đức Quang 25

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Kiến 34

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Suzaku 22

• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh I 9

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Khalaf ibn Ahmad 9

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Vushmgir 17

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 17

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 9

• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 16

• Hãn quốc Karakhanid: Họ Karakhanid – Satuk Buğra Khan 19

• Vương quốc Khotan: Họ Lý

• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Mahipala I 38

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Mahipala I 13

• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Krishna III 13

• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Parantaka I 45

• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Sundara Pandya 11

• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Amma II 6

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Yashaskara 13

• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Gunakamadeva 3

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Dappula IV 12

• Vương quốc Kamarupa: Nhà Mlechchha – Tyagasimha 14

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Al-Muti 6

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Mosul): Nhà Hamdanid – Nasir al-Dawla 23

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Aleppo): Nhà Hamdanid – Sayf al-Dawla 8

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Mu'izz li-Din Allah 1

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII 39

• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Ashot III 2

• Vương quốc Vaspurakan: Nhà Artsruni – Gagik I 43

• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Muhammad ibn Yazid 13

• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – Leon III 6

• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – David II 28

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Ottonian – Otto I 16

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Louis IV 16

• Vương quốc Ý: Nhà Bosonid – Berengar II 2

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslaus I 17

• Nhà Piast: Mieszko I 1

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Igor 37

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Peter I 25

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Eadred 6

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Malcolm I 9

• Ireland: Nhà Uí Néill – Congalach Cnogba 8

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – García Sánchez I 21

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ordoño III 1

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Abd al-Rahman III 40

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII 39

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Mu'izz li-Din Allah 1

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – — 162

• Liên minh Zirid: Nhà Sanhaja – Ziri ibn Manad 9

• Vương quốc Makuria: George II 31

• Vương quốc Alodia: — —

• Vương quốc Ethiopia: Dil Na'od 11

• Đế quốc Ghana: Liên minh Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

[Trong thời gian Dương Tam Kha cầm quyền, nhận Ngô Xương Văn làm con nuôi. Nhiều hào trưởng và thủ lĩnh địa phương không chịu thần phục, nổi lên cát cứ ở nhiều nơi. Khi sai Ngô Xương Văn đem quân đi dẹp loạn hai thôn Đường và Nguyễn, được các tướng lĩnh ủng hộ, quay quân về Cổ Loa lật đổ Dương Tam Kha, khôi phục nhà Ngô và lên ngôi, xưng Nam Tấn Vương]
    Được Ngô Xương Văn cho người đón trở về kinh thành.
    Được Dương Thái hậu chấp thuận, cùng lên ngôi đồng trị vì, xưng Thiên Sách Vương.
    Lập Phạm Thị Uy Duyên làm Thị Tùng phu nhân.

[Sau khi hai vua cùng trị vì, nhiều thế lực địa phương vẫn chưa thần phục triều đình.
Trong đó, Đinh Bộ Lĩnh cát cứ ở Hoa Lư không chịu quy phục nhà Ngô]
    Bắt giữ Đinh Liễn, con trai trưởng của Đinh Bộ Lĩnh, khi đến Cổ Loa làm con tin; sau đó đem theo trong cuộc tiến quân đánh Hoa Lư.

    Sau hơn một tháng, không hạ được Hoa Lư, cho treo Đinh Liễn lên ngọn sào để uy hiếp Đinh Bộ Lĩnh nhưng không thành, cuối cùng phải rút quân.

    Dần nắm giữ thực quyền triều chính.

    Sách Đại Việt Sử ký Toàn thư có đoạn: Bấy giờ Thiên Sách Vương chuyên quyền làm uy, [Nam Tấn] Vương không được dự chính sự nữa. Hai vương do đó hiềm khích với nhau

Năm 954 (Giáp Dần)
Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Xương Văn 4
Xem nước khác

• Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Xương Văn 4

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Jaya Indravarman I 15

• Vương quốc Chân Lạp: Rajendravarman II 11

• Vương quốc Pagan: Theinhko 21

• Vương quốc Srivijaya

• Vương quốc Malayu

• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Mpu Sindok 26

• Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Thịnh 13

• Nam Đường: Họ Lý – Lý Cảnh 12

• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Hoằng Tá 7

• Vương quốc Mân: Họ Vương – Vương Kế Sùng 20

• Vương quốc Sở: Họ Mã – Mã Hy Ngạch 8

• Kinh Nam: Họ Cao – Cao Bảo Dung 7

• Hậu Thục: Họ Mạnh – Mạnh Sưởng 21

• Hậu Tấn: Họ Thạch – Thạch Trọng Quý 13

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Đức Quang 28

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Kiến 37

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Suzaku 25

• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh I 12

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Khalaf ibn Ahmad 12

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Vushmgir 20

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 20

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 12

• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 19

• Hãn quốc Karakhanid: Họ Karakhanid – Satuk Buğra Khan 22

• Vương quốc Khotan: Họ Lý

• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Mahipala I 41

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Mahipala I 16

• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Krishna III 16

• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Parantaka I 48

• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Sundara Pandya 14

• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Amma II 9

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Yashaskara 16

• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Gunakamadeva 6

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Dappula IV 15

• Vương quốc Kamarupa: Nhà Mlechchha – Tyagasimha 17

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Al-Muti 9

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Mosul): Nhà Hamdanid – Nasir al-Dawla 26

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Aleppo): Nhà Hamdanid – Sayf al-Dawla 11

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Mu'izz li-Din Allah 4

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII 42

• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Ashot III 5

• Vương quốc Vaspurakan: Nhà Artsruni – Gagik I 46

• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Muhammad ibn Yazid 16

• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – Leon III 9

• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – David II 31

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Ottonian – Otto I 19

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Louis IV 19

• Vương quốc Ý: Nhà Bosonid – Berengar II 5

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslaus I 20

• Nhà Piast: Mieszko I 4

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Igor 40

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Peter I 28

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Eadred 9

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Malcolm I 12

• Ireland: Nhà Uí Néill – Congalach Cnogba 11

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – García Sánchez I 24

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ordoño III 4

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Abd al-Rahman III 43

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII 42

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Mu'izz li-Din Allah 4

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – — 165

• Liên minh Zirid: Nhà Sanhaja – Ziri ibn Manad 12

• Vương quốc Makuria: George II 34

• Vương quốc Alodia: — —

• Vương quốc Ethiopia: — 14

• Đế quốc Ghana: Liên minh Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

Qua đời tại Đường Lâm, huyện Phúc Lộc, châu Giao, Tĩnh Hải quân (nay là thành phố Hà Nội, Việt Nam)

Theo truyền thuyết dân gian, nguyên nhân có thể liên quan đến chứng thượng mã phong

DI SẢN VÀ ẢNH HƯỞNG

Được thờ phụng cũng các vua nhà Ngô tại nhiều địa phương
– Đền thờ Ngô Xương Ngập ở Quang Đàm, huyện An Hải, tỉnh Hải Phòng (nay là phường An Hải, thành phố Hải Phòng)
– Đền Kê Lạc (đền Vương) ở xã Dị Chế, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên (nay là xã Hoàng Hoa Thám, tỉnh Hưng Yên)

Tên tuổi gắn liền với giai đoạn đồng vương của nhà Ngô sau khi Ngô Quyền qua đời.

Là thân phụ của Ngô Xương Xí, một trong các thế lực thời Loạn 12 sứ quân.

THAM KHẢO

Chính sử và sử liệu cổ

Đại Việt Sử ký Toàn thư của Ngô Sỹ Liên

Gia phả và tư liệu dòng họ

Ngọc phả về Tiền Ngô Vương Thiên tử
Bản Phả của Hán Quốc công Ngô Lan (1477 Đinh Dậu, Hồng Đức Lê Thánh Tông)

Nguồn tham khảo trực tuyến

vi.wikipedia.org: Ngô Xương Ngập

Bài viết có thể có dị bản chưa kiểm chứng và sẽ luôn cập nhật. Mọi đóng góp vui lòng gửi về:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *