Quách Tuấn (1019 – 1105)

HỒ SƠ NHÂN VẬT

Tên: QUÁCH TUẤN
Tên gọi khác: Ngô Tuấn (吳俊) hay Lý Thường Kiệt (李常傑) hay Lý Thượng Cát
Sinh năm 1019 (Kỷ Mùi)
Mất năm 1105 (Ất Dậu)
Quê quán: Phường Thái Hòa, thành Thăng Long, Đại Việt
Giới tính: Nam
Dân tộc: Kinh
Là chính trị gia thời nhà Lý

GIA ĐÌNH VÀ HẬU DUỆ

Theo thư tịch và văn bia

Cha là Quách Thạch Ích

Theo gia phả họ Ngô

– Ông nộiNgô Xương Xí bà nộiLý Thị Khoan Dung
– ChaNgô Ích Vệmẹ Hàn Diệu Chi

– Thế hệ: Đời 10
Con cả trong gia đình 2 anh em (Ngô Tuấn, Ngô Chương)

– Phối ngẫu: Tạ Thị Thuần Khanh và Lý Thị Duy Mỹ

DANH TÍNH VÀ CHÂN DUNG

Danh tính

Theo bia An Hoạch Báo Ân tự bi ký (安霍報恩寺碑記), lập năm 1100 đời Lý Nhân Tông, có đoạn chép:
「李常傑,本姓郭…」
(Tạm dịch: Lý Thường Kiệt vốn họ Quách…)

Theo bia Cồ Việt quốc Thái úy Lý công thạch bi minh tính tự (大越國太尉李公石碑銘并序), lập năm 1159 đời Lý Anh Tông, có đoạn chép:
「公本姓郭…」
(Tạm dịch: Công vốn họ Quách…)
Văn bia cũng cho biết quê ông ở làng An Xá, huyện Quảng Đức (nay thuộc phường Hồng Hà, thành phố Hà Nội), cha từng giữ chức Thái úy dưới triều Lý Thái Tông và được ban quốc tính họ Lý.

Đại Việt sử lược chép cha ông là Thái úy Quách Thạch Ích (郭盛謚). Một số bản khác ghi là Quách Thịnh Ích (郭盛益).

An Nam chí lược lại chép cha ông là Thái úy Quách Thịnh Dật (郭盛溢).

Theo văn bia Cồ Việt quốc Thái úy Lý công thạch bi minh tính tự, khi nhắc đến Thái úy Đỗ Anh Vũ có câu:
「公舅李常傑」
(Tạm dịch: Cậu của công là Lý Thường Kiệt),

Sử sách Trung Quốc thường chép tên ông là Lý Thường Cát (李常傑) hoặc Lý Thượng Cát (李上傑).

Lời người biên soạn:
Nhìn chung, các tư liệu về thân thế Lý Thường Kiệt hiện tồn tại ba nhóm quan điểm chính:
– Văn bia thời Lý: ghi ông vốn họ Quách.
– Chính sử Việt Nam và sử Trung Quốc: chỉ gọi là Lý Thường Kiệt, không đề cập họ gốc.
– Một số gia phả họ Ngô và nghiên cứu của dòng họ: cho rằng ông có nguồn gốc họ Ngô.

Chân dung

Theo bia An Hoạch Báo Ân tự bi ký, Chu Văn Thường ca ngợi Lý Thường Kiệt:
“…đứng trước tiết lớn, vâng mệnh phù nguy, là người có thể gửi gắm đứa con côi, uỷ thác mệnh lệnh ngoài trăm dặm. Rồi đó ông thề trước ba quân: phía Bắc đánh quân Tống xâm lược, phía Tây đánh bọn không lại chầu, giỏi thắng địch bằng sách lược bảy lần bắt bảy lần đều thả…”

Theo bia Ngưỡng Sơn Linh Xứng tự bi minh, ca ngợi rằng:
“Làm việc thì siêng năng, điều khiển dân thì đôn hậu… khoan hòa giúp đỡ trăm họ, nhân từ yêu mến mọi người… dùng uy vũ để trừ gian ác, đem minh chứng để giải quyết ngục tụng… dân lấy sự no ấm làm đầu, nước lấy nghề nông làm gốc… tài giỏi mà không khoe khoang…”

CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP

Năm 1019 (Kỷ Mùi)
Đại Cồ Việt: Nhà Lý – Lý Công Uẩn
Xem nước khác

• Đại Cồ Việt: Nhà Lý – Lý Công Uẩn 11

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Vijaya – Harivarman II 12

• Đế quốc Khmer: Nhà Khmer – Suryavarman I 17

• Vương quốc Pagan: Kyiso 36

• Đế quốc Srivijaya: Nhà Sailendra – Sri Sanggrama Vijayottunggavarman 17

• Vương quốc Malayu: — —

• Vương quốc Medang: Nhà Isyana – Airlangga 1

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Long Tự 38

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Tụng 11

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Hậu Nhất Điều 4

• Đế quốc Ghaznavid: Nhà Ghaznavid – Mahmud 22

• Hãn quốc Karakhanid (Đông): Nhà Karakhanid – Yusuf Qadir Khan 3

• Hãn quốc Karakhanid (Tây): Nhà Karakhanid – Ali Tegin 2

• Tiểu vương quốc Buyid (Iraq): Nhà Buyid – Jalal al-Dawla 2

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Majd al-Dawla 32

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Manuchihr 8

• Tiểu vương quốc Kakuyid: Nhà Kakuyid – Muhammad ibn Rustam Dushmanziyar 8

• Đế quốc Chola: Nhà Chola – Rajendra Chola I 8

• Vương quốc Tây Chalukya: Nhà Chalukya – Jayasimha II 5

• Vương quốc Paramara: Nhà Paramara – Bhoja 9

• Vương quốc Kalachuri (Tripuri): Nhà Kalachuri – Gangeyadeva 8

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Mahipala I 32

• Vương quốc Kashmir: Nhà Lohara – Sangramaraja 20

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Mahinda V 38

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Ahmad 29

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Mansur 24

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Basileios 33

• Vương quốc Georgia: Nhà Bagrationi – Giorgi I 6

• Vương quốc Armenia (Ani): Nhà Bagratuni – Hovhannes-Smbat 12

• Vương quốc Vaspurakan: Nhà Artsruni – Senekerim-Hovhannes 16

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Ottonian – Heinrich II 18

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Ottonian – Heinrich II 18

• Vương quốc Ý: Nhà Ottonian – Heinrich II 16

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Capet – Robert II 33

• Vương quốc Anh: Nhà Đan Mạch – Cnut 4

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Malcolm II 25

• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Néill – Máel Sechnaill II 40

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – Sancho III 15

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Alfonso V 21

• Bá quốc Castile: Nhà Jiménez – Sancho García 24

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – — —

• Vương quốc Ba Lan: Nhà Piast – Bolesław I 28

• Vương quốc Hungary: Nhà Árpád – Stephen I 20

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Sviatopolk 5

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Yaroslav 1

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Mansur 24

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Al-Mu'izz ibn Badis 4

• Tiểu vương quốc Hammadid: Nhà Hammadid – Hammad ibn Buluggin 8

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – — —

• Vương quốc Makuria: — —

• Vương quốc Alodia: — —

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – Tunka Manin 1

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

    Sinh tại phường Thái Hòa, thành Thăng Long, Đại Việt (nay là phường Ngọc Hà, thành phố Hà Nội)

Năm 1031 (Tân Mùi)
Đại Cồ Việt: Nhà Lý – Lý Phật Mã
Xem nước khác

• Đại Cồ Việt: Nhà Lý – Lý Phật Mã 4

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Vijaya – Harivarman IV 2

• Đế quốc Khmer: Nhà Khmer – Suryavarman I 29

• Vương quốc Pagan: Kyiso 48

• Đế quốc Srivijaya: Nhà Sailendra – Sri Deva 1

• Vương quốc Kahuripan: Nhà Isyana – Airlangga 13

• Vương quốc Malayu: — —

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Long Tự 50

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Tụng 23

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Hậu Nhất Điều 16

• Đế quốc Ghaznavid: Nhà Ghaznavid – Mahmud 34

• Hãn quốc Karakhanid (Đông): Nhà Karakhanid – Yusuf Qadir Khan 15

• Hãn quốc Karakhanid (Tây): Nhà Karakhanid – Ali Tegin 14

• Tiểu vương quốc Buyid (Iraq): Nhà Buyid – Jalal al-Dawla 14

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Majd al-Dawla 44

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Anushirvan Sharaf al-Ma'ali 2

• Tiểu vương quốc Kakuyid: Nhà Kakuyid – Muhammad ibn Rustam Dushmanziyar 20

• Đế quốc Chola: Nhà Chola – Rajendra Chola I 20

• Vương quốc Tây Chalukya: Nhà Chalukya – Jayasimha II 17

• Vương quốc Paramara: Nhà Paramara – Bhoja —

• Vương quốc Kalachuri (Tripuri): Nhà Kalachuri – Gangeyadeva 20

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Mahipala I 44

• Vương quốc Kashmir: Nhà Lohara – Ananta 8

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Kassapa V 3

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Ahmad 41

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ali 11

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Basileios 56

• Vương quốc Georgia: Nhà Bagrationi – Bagrat IV 2

• Vương quốc Armenia (Ani): Nhà Bagratuni – Hovhannes-Smbat 24

• Vương quốc Vaspurakan: Nhà Artsruni – Senekerim-Hovhannes 28

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Salian – Konrad 8

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Salian – Konrad 8

• Vương quốc Ý: Nhà Salian – Konrad 8

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Capet – Henri 1

• Vương quốc Anh: Nhà Đan Mạch – Cnut 16

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Malcolm II 38

• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Néill – Donnchad 10

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – Sancho III 28

• Vương quốc León: Nhà Jiménez – Bermudo III 7

• Bá quốc Castile: Nhà Jiménez – Fernando 1

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Hisham 20

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Oldřich 19

• Vương quốc Ba Lan: Nhà Piast – Mieszko II 2

• Vương quốc Hungary: Nhà Árpád – István 32

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Yaroslav 13

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ali 11

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Al-Mu'izz ibn Badis 16

• Tiểu vương quốc Hammadid: Nhà Hammadid – Hammad ibn Buluggin 18

• Vương quốc Makuria: — —

• Vương quốc Alodia: — —

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

[Cha qua đời]

Theo bia Nhữ Bá Sĩ, được Hoàng Xuân Hãn trích trong sách Lý Thường Kiệt:
Khoảng niên hiệu Thiên Thành, đời Lý Thái Tông, cha đi tuần biên địa, ở Tượng Châu, thuộc Thanh Hóa, bị bệnh rồi mất vào năm Tân Mùi (1031). Thường Kiệt bấy giờ mười ba tuổi, đêm ngày thương khóc không dứt.
Chồng cô là Tạ Đức thấy thế, đem lòng thương và dỗ dành. Nhân đó hỏi ông về chí hướng.
Ông trả lời:
“Về văn học, biết chữ để ký tên là đủ. Về võ học, muốn theo Vệ Thanh, Hoắc Khứ, lo đi xa vạn dặm để lập công, lấy được ấn phong hầu, để làm vẻ vang cho cha mẹ. Đó là sở nguyện.”
Tạ Đức khen là có chí khí, bèn gả cháu gái tên là Thuần Khanh cho ông, và dạy cho học các sách binh thư họ Tôn, họ Ngô.
Thường Kiệt đêm ngày học tập. Đêm đọc sách, ngày tập bắn cung, cưỡi ngựa, lập doanh, bày trận. Các phép binh thư đều thông hiểu cả. Tạ Đức lại khuyên đọc sách nho. Thường Kiệt rất chịu gắng công học tập nên chóng thành tài.

Năm 1036 (Bính Tý)
Đại Cồ Việt: Nhà Lý – Lý Phật Mã
Xem nước khác

• Đại Cồ Việt: Nhà Lý – Lý Phật Mã 9

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Vijaya – Jaya Simhavarman II 2

• Đế quốc Khmer: Nhà Khmer – Suryavarman I 34

• Vương quốc Pagan: Kyiso 53

• Đế quốc Srivijaya: Nhà Sailendra – Sri Deva —

• Vương quốc Kahuripan: Nhà Isyana – Airlangga 18

• Vương quốc Malayu: — —

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Tông Chân 6

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Hâm 5

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Hậu Chu Tước 1

• Đế quốc Ghaznavid: Nhà Ghaznavid – Mas'ud 7

• Hãn quốc Karakhanid (Đông): Nhà Karakhanid – Sulayman Arslan Khan 2

• Hãn quốc Karakhanid (Tây): Nhà Karakhanid – Ali Tegin 19

• Tiểu vương quốc Buyid (Iraq): Nhà Buyid – Jalal al-Dawla 19

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Majd al-Dawla 49

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Anushirvan Sharaf al-Ma'ali 7

• Tiểu vương quốc Kakuyid: Nhà Kakuyid – Muhammad ibn Rustam Dushmanziyar 25

• Đế quốc Chola: Nhà Chola – Rajendra Chola I 25

• Vương quốc Tây Chalukya: Nhà Chalukya – Someshvara I 1

• Vương quốc Paramara: Nhà Paramara – Bhoja —

• Vương quốc Kalachuri (Tripuri): Nhà Kalachuri – Gangeyadeva 25

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Nayapala 3

• Vương quốc Kashmir: Nhà Lohara – Ananta 13

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Kassapa V 8

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Abd Allah 6

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ma'ad 2

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Mikhael 1

• Vương quốc Georgia: Nhà Bagrationi – Bagrat IV 7

• Vương quốc Armenia (Ani): Nhà Bagratuni – Gagik II 1

• Vương quốc Vaspurakan: Nhà Artsruni – — —

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Salian – Konrad 13

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Salian – Konrad 13

• Vương quốc Ý: Nhà Salian – Konrad 13

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Capet – Henri 6

• Vương quốc Anh: Nhà Đan Mạch – Harold 1

• Vương quốc Alba: Nhà Dunkeld – Donnchad I 2

• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Néill – Donnchad 15

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – García 2

• Vương quốc León: Nhà Jiménez – Bermudo III 12

• Vương quốc Castile: Nhà Jiménez – Fernando 6

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Břetislav 2

• Vương quốc Ba Lan: Nhà Piast – Kazimierz 3

• Vương quốc Hungary: Nhà Árpád – Péter 3

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Yaroslav 18

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ma'ad 2

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Al-Mu'izz ibn Badis 21

• Tiểu vương quốc Hammadid: Nhà Hammadid – Al-Qaid ibn Hammad 1

• Vương quốc Makuria: — —

• Vương quốc Alodia: — —

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

    Hai anh em lo đủ mọi lễ tống táng. Trong khi cúng tế, hễ có việc gì cũng tự tay mình làm. Sau khi mãn tang, nhờ chế độ phụ ấm, được bổ chức Kỵ mã hiệu úy, bắt đầu bước vào con đường làm quan.

Theo bài viết “Vì sao Lý Thường Kiệt thành hoạn quan?” đăng trên VnKienthuc, của tác giả lophocvuive.com, có đoạn:

“Lý Thường Kiệt chắn chắn không phải là một hoạn quan bẩm sinh vì trước khi trở thành hoạn quan ông đã có một mối tình với Dương Hồng Hạc, tức hoàng hậu Thượng Dương sau này. Dương Hồng Hạc là cháu của hoàng hậu Thiên Cảm, vợ vua Lý Thái Tông. nên hoàng hậu Thiên Cảm đã sắp xếp cho cháu bà là Hồng Hạc trở thành vợ của thái tử Lý Nhật Tôn, tức vua Lý Thánh Tông sau này.

Việc Dương Hồng Hạc trở thành vợ của thái tử Nhật Tôn có thể gây nguy hiểm cho Lý Thường Kiệt nếu triều đình khám phá ra mối tình của ông với Hồng Hạc trước đây. Vì vậy, cha nuôi của ông là Lý Long Bồ đã sắp xếp cho Lý Thường Kiệt đính hôn với Tạ Thuần Khanh, là con gái của quan Điện suý Tạ Đức Sơn và bà Ngô Thuần Trúc. Trong khi chờ đợi chính thức nên vợ nên chồng với Tạ Thuần Khanh thì Lý Thường Kiệt trở thành hoạn quan, cho nên ông đã từ hôn với người vợ chưa cưới.”

[…]

“Mặc dù làm vợ thái tử nhưng Dương Hồng Hạc chẳng hề được chồng đoái hoài tới nên Hồng Hạc nhớ tới người tình cũ – Lý Thường Kiệt, người đang giữ chức Thái tử Mật thư tỉnh sự, giúp thái tử Nhật Tôn ở Đông cung. Mặc dù giữa Thường Kiệt với Nhật Tôn bên ngoài là quan hệ chúa – tôi nhưng bên trong hai người rất gần gũi và thân với nhau vì hai người đều là con nuôi của Lý Long Bồ, cùng chơi đùa với nhau từ thời thơ ấu.”

Có mối tình với Dương Hồng Hạc. Khi thái tử Lý Nhật Tôn lên ngôi, hoàng hậu Thiên Cảm đã sắp xếp cho Dương Hồng Hạc trở thành vợ của Lý Nhật Tôn. Vì che giấu mối tình để tránh nguy hiểm, nên cha nuôi đã sắp xếp cho đính hôn với Tạ Thuần Khanh.

Năm 1041 (Tân Tỵ)
Đại Cồ Việt: Nhà Lý – Lý Phật Mã
Xem nước khác

• Đại Cồ Việt: Nhà Lý – Lý Phật Mã 14

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Vijaya – Jaya Simhavarman II 7

• Đế quốc Khmer: Nhà Khmer – Suryavarman I 39

• Vương quốc Pagan: Kyiso 58

• Đế quốc Srivijaya: Nhà Sailendra – Sri Deva —

• Vương quốc Kahuripan: Nhà Isyana – Airlangga 23

• Vương quốc Malayu: — —

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Tông Chân 11

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Hâm 10

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Hậu Chu Tước 6

• Đế quốc Ghaznavid: Nhà Ghaznavid – Mawdud 1

• Hãn quốc Karakhanid (Đông): Nhà Karakhanid – Muhammad Bughra Khan 2

• Hãn quốc Karakhanid (Tây): Nhà Karakhanid – Muhammad Ayn al-Dawla 2

• Tiểu vương quốc Buyid (Iraq): Nhà Buyid – Jalal al-Dawla 24

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Majd al-Dawla 54

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Anushirvan Sharaf al-Ma'ali 12

• Tiểu vương quốc Kakuyid: Nhà Kakuyid – Faramurz 1

• Đế quốc Chola: Nhà Chola – Rajadhiraja Chola I 7

• Vương quốc Tây Chalukya: Nhà Chalukya – Someshvara I 6

• Vương quốc Paramara: Nhà Paramara – Bhoja —

• Vương quốc Kalachuri (Tripuri): Nhà Kalachuri – Karna 1

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Nayapala 8

• Vương quốc Kashmir: Nhà Lohara – Ananta 18

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Rohana – Vikramabahu I 4

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Abd Allah 11

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ma'ad 7

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Mikhael 6

• Vương quốc Georgia: Nhà Bagrationi – Bagrat IV 12

• Vương quốc Armenia (Ani): Nhà Bagratuni – Gagik II 6

• Đế quốc Seljuk: Nhà Seljuk – Tughril Beg 1

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Salian – Heinrich 3

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Salian – Heinrich 3

• Vương quốc Ý: Nhà Salian – Heinrich 3

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Capet – Henri 11

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edward 1

• Vương quốc Alba: Nhà Dunkeld – Macbeth 2

• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Néill – Donnchad 20

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – García 7

• Vương quốc León: Nhà Jiménez – Fernando 5

• Vương quốc Castile: Nhà Jiménez – Fernando 11

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Břetislav 7

• Vương quốc Ba Lan: Nhà Piast – Kazimierz 8

• Vương quốc Hungary: Nhà Árpád – Sámuel 1

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Yaroslav 23

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ma'ad 7

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Al-Mu'izz ibn Badis 26

• Tiểu vương quốc Hammadid: Nhà Hammadid – Al-Qaid ibn Hammad 6

• Vương quốc Makuria: — —

• Vương quốc Alodia: — —

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

    Vua Lý Thái Tông nhận thấy có dung mạo khôi ngô, ban cho 3 vạn tiền và cho phép tự yểm (tự hoạn), sau đó sung làm Hoàng môn chi hậu, một chức thuộc hàng nội thị trong cung.

Năm 1042 (Nhâm Ngọ)
Đại Cồ Việt: Nhà Lý – Lý Phật Mã
Xem nước khác

• Đại Cồ Việt: Nhà Lý – Lý Phật Mã 15

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Vijaya – Jaya Simhavarman II 8

• Đế quốc Khmer: Nhà Khmer – Suryavarman I 40

• Vương quốc Pagan: Kyiso 59

• Đế quốc Srivijaya: Nhà Sailendra – Sri Deva —

• Vương quốc Kahuripan: Nhà Isyana – Airlangga 24

• Vương quốc Malayu: — —

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Tông Chân 12

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Hâm 11

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Hậu Chu Tước 7

• Đế quốc Ghaznavid: Nhà Ghaznavid – Mawdud 2

• Hãn quốc Karakhanid (Đông): Nhà Karakhanid – Muhammad Bughra Khan 3

• Hãn quốc Karakhanid (Tây): Nhà Karakhanid – Muhammad Ayn al-Dawla 3

• Tiểu vương quốc Buyid (Iraq): Nhà Buyid – Jalal al-Dawla 25

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Majd al-Dawla 55

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Anushirvan Sharaf al-Ma'ali 13

• Tiểu vương quốc Kakuyid: Nhà Kakuyid – Faramurz 2

• Đế quốc Chola: Nhà Chola – Rajadhiraja Chola I 8

• Vương quốc Tây Chalukya: Nhà Chalukya – Someshvara I 7

• Vương quốc Paramara: Nhà Paramara – Bhoja —

• Vương quốc Kalachuri (Tripuri): Nhà Kalachuri – Karna 2

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Nayapala 9

• Vương quốc Kashmir: Nhà Lohara – Ananta 19

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Rohana – Vikramabahu I 5

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Abd Allah 12

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ma'ad 8

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Mikhael 7

• Vương quốc Georgia: Nhà Bagrationi – Bagrat IV 13

• Vương quốc Armenia (Ani): Nhà Bagratuni – Gagik II 7

• Đế quốc Seljuk: Nhà Seljuk – Tughril Beg 2

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Salian – Heinrich 4

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Salian – Heinrich 4

• Vương quốc Ý: Nhà Salian – Heinrich 4

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Capet – Henri 12

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edward 2

• Vương quốc Alba: Nhà Dunkeld – Macbeth 3

• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Néill – Donnchad 21

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – García 8

• Vương quốc León: Nhà Jiménez – Fernando 6

• Vương quốc Castile: Nhà Jiménez – Fernando 12

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Břetislav 8

• Vương quốc Ba Lan: Nhà Piast – Kazimierz 9

• Vương quốc Hungary: Nhà Árpád – Sámuel 2

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Yaroslav 24

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ma'ad 8

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Al-Mu'izz ibn Badis 27

• Tiểu vương quốc Hammadid: Nhà Hammadid – Al-Qaid ibn Hammad 7

• Vương quốc Makuria: — —

• Vương quốc Alodia: — —

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

    Nhận lệnh vua, cùng với một số đại thần soạn thảo bộ Luật Hình thư

Năm 1053 (Quý Tỵ)
Đại Việt: Nhà Lý – Lý Phật Mã
Xem nước khác

• Đại Việt: Nhà Lý – Lý Phật Mã 26

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Vijaya – Jaya Paramesvaravarman I 6

• Đế quốc Khmer: Nhà Khmer – Udayadityavarman II 3

• Vương quốc Pagan: Anawrahta 11

• Đế quốc Srivijaya: Nhà Sailendra – Sri Deva —

• Vương quốc Janggala: Nhà Isyana – Mapanji Garasakan 5

• Vương quốc Kediri (Panjalu): Nhà Isyana – Sri Samaravijaya 5

• Vương quốc Malayu: — —

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Tông Chân 23

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Huy 5

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Hậu Lãnh Tuyền 2

• Đế quốc Ghaznavid: Nhà Ghaznavid – Abd al-Rashid 2

• Đế quốc Seljuk: Nhà Seljuk – Tughril Beg 13

• Hãn quốc Karakhanid (Đông): Nhà Karakhanid – Yusuf Qadir Khan II 2

• Hãn quốc Karakhanid (Tây): Nhà Karakhanid – Ibrahim Tamghach Khan 2

• Tiểu vương quốc Buyid (Iraq): Nhà Buyid – Al-Malik al-Rahim 6

• Tiểu vương quốc Kakuyid: Nhà Kakuyid – Faramurz 13

• Đế quốc Ghaznavid: Nhà Ghaznavid – Abd al-Rashid 2

• Đế quốc Seljuk: Nhà Seljuk – Tughril Beg 13

• Hãn quốc Karakhanid (Đông): Nhà Karakhanid – Yusuf Qadir Khan II 2

• Hãn quốc Karakhanid (Tây): Nhà Karakhanid – Ibrahim Tamghach Khan 2

• Tiểu vương quốc Buyid (Iraq): Nhà Buyid – Al-Malik al-Rahim 6

• Tiểu vương quốc Kakuyid: Nhà Kakuyid – Faramurz 13

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Abd Allah 23

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ma'ad 19

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Konstantinos 12

• Đế quốc Seljuk: Nhà Seljuk – Tughril Beg 13

• Vương quốc Georgia: Nhà Bagrationi – Bagrat IV 24

• Vương quốc Armenia (Ani): Nhà Bagratuni – Gagik II 18

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Salian – Heinrich 15

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Salian – Heinrich 15

• Vương quốc Ý: Nhà Salian – Heinrich 15

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Capet – Henri 23

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edward 13

• Vương quốc Alba: Nhà Dunkeld – Macbeth 14

• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Néill – Donnchad 32

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – García 19

• Vương quốc León: Nhà Jiménez – Fernando 17

• Vương quốc Castile: Nhà Jiménez – Fernando 23

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Břetislav 19

• Vương quốc Ba Lan: Nhà Piast – Kazimierz 20

• Vương quốc Hungary: Nhà Árpád – András 8

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Yaroslav 35

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ma'ad 19

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Al-Mu'izz ibn Badis 38

• Tiểu vương quốc Hammadid: Nhà Hammadid – Al-Qaid ibn Hammad 18

• Vương quốc Makuria: — —

• Vương quốc Alodia: — —

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

• Đế quốc Toltec: Nhà Toltec – — —

• Liên minh các thành bang Maya: — —

• Các vương quốc Mixtec: — —

• Vương quốc Zapotec: — —

• Đế quốc Toltec: Nhà Toltec – — —

• Liên minh các thành bang Maya: — —

• Các vương quốc Mixtec: — —

• Vương quốc Zapotec: — —

    Được thăng dần đến chức Nội thị sảnh đô tri.

[Thái tử Lý Nhật Tôn kế vị]
    Được vua phong chức Bổng hành quân hiệu uý.
    Thường ngày ở cạnh vua, thường can gián. Vì có công lao, được thăng làm Kiểm hiệu thái bảo.

Năm 1061 (Tân Sửu)
Đại Việt: Nhà Lý – Lý Nhật Tôn
Xem nước khác

• Đại Việt: Nhà Lý – Lý Nhật Tôn 8

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Vijaya – Bhadravarman III 2

• Đế quốc Khmer: Nhà Khmer – Udayadityavarman II 11

• Vương quốc Pagan: Anawrahta 19

• Đại Việt: Nhà Lý – Lý Nhật Tôn 8

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Vijaya – Bhadravarman III 2

• Đế quốc Khmer: Nhà Khmer – Udayadityavarman II 11

• Vương quốc Pagan: Anawrahta 19

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Hồng Cơ 7

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Huy 13

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Hậu Tam Điều 4

• Đế quốc Ghaznavid: Nhà Ghaznavid – Ibrahim 3

• Đế quốc Seljuk: Nhà Seljuk – Alp Arslan 1

• Hãn quốc Karakhanid (Đông): Nhà Karakhanid – Mahmud Khan 3

• Hãn quốc Karakhanid (Tây): Nhà Karakhanid – Ibrahim Tamghach Khan 10

• Tiểu vương quốc Buyid (Iraq): Nhà Buyid – Al-Malik al-Rahim 14

• Tiểu vương quốc Kakuyid: Nhà Kakuyid – Faramurz 21

• Đế quốc Chola: Nhà Chola – Rajendra Chola II 8

• Vương quốc Tây Chalukya: Nhà Chalukya – Someshvara I 26

• Vương quốc Paramara: Nhà Paramara – Udayaditya 2

• Vương quốc Kalachuri (Tripuri): Nhà Kalachuri – Karna 21

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Vigrahapala III 10

• Vương quốc Kashmir: Nhà Lohara – Kalasha 2

• Vương quốc Sri Lanka (Rohana): Nhà Rohana – Vijayabahu I 6

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Abd Allah 31

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ma'ad 27

• Đế quốc Byzantine: Nhà Doukas – Konstantinos 2

• Đế quốc Seljuk: Nhà Seljuk – Alp Arslan 1

• Vương quốc Georgia: Nhà Bagrationi – Bagrat IV 32

• Vương quốc Armenia (Ani): — —

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Salian – Heinrich 23

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Salian – Heinrich 23

• Vương quốc Ý: Nhà Salian – Heinrich 23

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Capet – Philippe 2

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edward 21

• Vương quốc Alba: Nhà Dunkeld – Malcolm III 4

• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Briain – Murchad 2

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – Sancho IV 7

• Vương quốc León: Nhà Jiménez – Fernando 25

• Vương quốc Castile: Nhà Jiménez – Fernando 31

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Spytihněv II 6

• Vương quốc Ba Lan: Nhà Piast – Bolesław II 3

• Vương quốc Hungary: Nhà Árpád – Béla I 1

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Iziaslav 8

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ma'ad 27

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Al-Tamim ibn al-Mu'izz 1

• Tiểu vương quốc Hammadid: Nhà Hammadid – Al-Nasir ibn Alnas 9

• Vương quốc Makuria: — —

• Vương quốc Alodia: — —

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

• Đế quốc Toltec: — —

• Liên minh các thành bang Maya: — —

• Các vương quốc Mixtec: — —

• Các thành bang Zapotec: — —

• Đế quốc Tuʻi Tonga: Nhà Tuʻi Tonga – — —

• Liên minh Samoa: — —

[Người Mường (Man) ở biên giới Tây Nam (Ngũ Huyện Giang ở Ái Châu) quấy rối]. 
Vua sai làm Kinh phỏng sứ vào thanh tra vùng Thanh Hóa, Nghệ An, được toàn quyền hành sự. Phủ dụ dân chúng, lấy được lòng người, thu phục được năm châu 6 huyện, 3 nguồn, 24 động.

Năm 1069 (Kỷ Dậu)
Đại Việt: Nhà Lý – Lý Nhật Tôn
Xem nước khác

• Đại Việt: Nhà Lý – Lý Nhật Tôn 16

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Vijaya – Rudravarman III 4

• Đế quốc Khmer: Nhà Khmer – Harshavarman III 4

• Vương quốc Pagan: Anawrahta 27

• Đế quốc Srivijaya: Nhà Sailendra – — —

• Vương quốc Janggala: Nhà Isyana – Samarotsaha 13

• Vương quốc Kediri (Panjalu): Nhà Isyana – Sri Jayawarsa Digjaya Shastraprabhu 10

• Vương quốc Malayu: — —

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Hồng Cơ 15

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Huy 21

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Hậu Tam Điều 12

• Đế quốc Ghaznavid: Nhà Ghaznavid – Ibrahim 11

• Đế quốc Seljuk: Nhà Seljuk – Alp Arslan 9

• Hãn quốc Karakhanid (Đông): Nhà Karakhanid – Mahmud Khan 11

• Hãn quốc Karakhanid (Tây): Nhà Karakhanid – Shams al-Mulk Nasr 2

• Tiểu vương quốc Buyid (Iraq): — —

• Tiểu vương quốc Kakuyid: Nhà Kakuyid – Ali ibn Faramurz 2

• Đế quốc Chola: Nhà Chola – Virarajendra Chola 7

• Vương quốc Tây Chalukya: Nhà Chalukya – Someshvara I 34

• Vương quốc Paramara: Nhà Paramara – Udayaditya 10

• Vương quốc Kalachuri (Tripuri): Nhà Kalachuri – Yashahkarna 1

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Mahipala II 1

• Vương quốc Kashmir: Nhà Lohara – Kalasha 10

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Polonnaruwa – Vijayabahu I 14

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Abd Allah 39

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ma'ad 35

• Đế quốc Byzantine: Nhà Doukas – Romanos 2

• Đế quốc Seljuk: Nhà Seljuk – Alp Arslan 9

• Vương quốc Georgia: Nhà Bagrationi – Bagrat IV 40

• Tỉnh Ani (Đế quốc Byzantine): Nhà Doukas – Romanos 2

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Salian – Heinrich 31

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Salian – Heinrich 31

• Vương quốc Ý: Nhà Salian – Heinrich 31

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Capet – Philippe 10

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Harold 4

• Vương quốc Alba: Nhà Dunkeld – Malcolm III 12

• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Briain – Toirdelbach 2

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – Sancho IV 15

• Vương quốc León: Nhà Jiménez – Alfonso VI 4

• Vương quốc Castile: Nhà Jiménez – Sancho II 4

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Vratislav II 2

• Vương quốc Ba Lan: Nhà Piast – Bolesław II 11

• Vương quốc Hungary: Nhà Árpád – Salamon 7

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Sviatoslav 2

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ma'ad 35

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Tamim ibn al-Mu'izz 9

• Tiểu vương quốc Hammadid: Nhà Hammadid – Al-Nasir ibn Alnas 17

• Vương quốc Makuria: — —

• Vương quốc Alodia: — —

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

• Đế quốc Toltec: — —

• Liên minh các thành bang Maya: — —

• Các vương quốc Mixtec: — —

• Các thành bang Zapotec: — —

• Đế quốc Tuʻi Tonga: Nhà Tuʻi Tonga – — —

• Liên minh Samoa: — —

    Tháng 2 theo vua đi đánh Chiêm Thành. Làm tiên phong đi đầu, truy bắt được vua Chiêm là Chế Củ (Rudravarman 4). Chiếm 3 châu, rồi thả Chế Củ về nước.
    Được ban quốc tính và chính thức được gọi là Lý Thường Kiệt. Ngoài ra còn được hưởng tước và chức đáng kể, được thụ phong làm Phụ quốc Thái phó (輔國太傅), kiêm các hàm như Dao thụ chư trấn Tiết độ (遙授諸鎮節度), Đồng trung thư môn hạ (同中書門下), Thượng trụ quốc (上柱國), Thiên tử nghĩa đệ (天子義弟) cùng Phụ quốc thượng tướng quân (輔國上将軍). Chính thức dự vào hàng quốc thích, và nhận tước Khai quốc công (開國公).

[Lý Thánh Tông qua đời. Thái tử Càn Đức mới 7 tuổi lên ngôi. Thái sư Lý Đạo Thành tôn Dương Hoàng hậu làm hoàng thái hậu, buông rèm cùng nghe chính sự]
Tiếp tục giữ chức Thái uý.
Tham gia phụ chính với vai trò võ tướng.

Năm 1075 (Ất Mão)
Đại Việt: Nhà Lý – Lý Càn Đức
Xem nước khác

• Đại Việt: Nhà Lý – Lý Càn Đức 4

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Vijaya – Harivarman IV 6

• Đế quốc Khmer: Nhà Khmer – Harshavarman III 10

• Vương quốc Pagan: Nhà Pagan – Sawlu 2

• Vương quốc Đại Lý: Nhà Đoàn – Đoàn Liêm Nghĩa 5

• Đế quốc Tây Hạ: Nhà Lý – Lý Bỉnh Thường 2

• Đế quốc Srivijaya: Nhà Sailendra – — —

• Vương quốc Kediri (Panjalu): Nhà Isyana – Sri Jayabhaya 5

• Vương quốc Janggala: Nhà Isyana – — —

• Vương quốc Malayu: — —

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Hồng Cơ 21

• Đế quốc Bắc Tống: Nhà Triệu – Triệu Húc 8

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Huy 27

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Shirakawa 3

• Đế quốc Seljuk: Nhà Seljuk – Malik Shah I 3

• Đế quốc Ghaznavid: Nhà Ghaznavid – Ibrahim 17

• Hãn quốc Karakhanid (Đông): Nhà Karakhanid – Al-Hasan ibn Sulayman 3

• Hãn quốc Karakhanid (Tây): Nhà Karakhanid – Shams al-Mulk Nasr 8

• Vương quốc Khwarezm: Nhà Anushtegin – Anushtegin Gharchai 3

• Tiểu vương quốc Kakuyid: Nhà Kakuyid – Ali ibn Faramurz 8

• Đế quốc Chola: Nhà Chola – Kulothunga Chola I 6

• Vương quốc Tây Chalukya: Nhà Chalukya – Someshvara II 7

• Vương quốc Paramara: Nhà Paramara – Udayaditya 16

• Vương quốc Kalachuri (Tripuri): Nhà Kalachuri – Yashahkarna 7

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Surapala II 2

• Vương quốc Kashmir: Nhà Lohara – Harsha 7

• Vương quốc Sri Lanka (Polonnaruwa): Nhà Vijayabahu – Vijayabahu I 20

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Abd Allah 1

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ma'ad 41

• Đế quốc Byzantine: Nhà Doukas – Mikhael VII Doukas 5

• Đế quốc Seljuk: Nhà Seljuk – Malik Shah I 3

• Vương quốc Georgia: Nhà Bagrationi – Giorgi II 3

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Salian – Heinrich 37

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Salian – Heinrich 37

• Vương quốc Ý: Nhà Salian – Heinrich 37

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Capet – Philippe 16

• Vương quốc Anh: Nhà Normandy – William I 10

• Vương quốc Alba: Nhà Dunkeld – Malcolm III 18

• Vương quốc Đan Mạch: Nhà Estridsen – Sveinn II 29

• Vương quốc Na Uy: Nhà Hardrada – Olaf III 10

• Vương quốc Thụy Điển: Nhà Stenkil – Halsten 6

• Vương quốc Hungary: Nhà Árpád – Géza I 2

• Vương quốc Ba Lan: Nhà Piast – Bolesław II 17

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Vratislav II 8

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Sviatoslav 8

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – Sancho IV 21

• Vương quốc León: Nhà Jiménez – Alfonso VI 10

• Vương quốc Castile: Nhà Jiménez – Alfonso VI 3

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ma'ad 41

• Đế quốc Almoravid: Nhà Almoravid – Abu Bakr ibn Umar 15

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Tamim ibn al-Mu'izz 15

• Tiểu vương quốc Hammadid: Nhà Hammadid – Al-Nasir ibn Alnas 23

• Vương quốc Zagwe: Nhà Zagwe – Yemrehana Krestos —

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

• Vương quốc Makuria: — —

[Vua Tống sai Thẩm Khởi, và Lưu Di làm tri Quế Châu ngầm dấy binh người Man động, đóng thuyền bè, tập thủy chiến, cấm các châu huyện không được mua bán với Đại Việt]
Cho rằng: “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân ra trước, chặn thế mạnh của giặc”. Được Thái hậu Ỷ Lan tán thành.
Bèn cùng Tôn Đản đem hơn 100.000 quân đi đánh, với danh nghĩa là chỉ đánh Tống để giữ nước, là đưa quân tới là để cứu dân.
Viết bài hịch Phạt Tống lộ bố văn (bài văn công bố đánh giặc Tống) và cho yết bảng ở khắp nơi đi qua, tiến đến đâu cũng đều được nhân dân Trung Hoa ở đó hoan nghênh, hưởng ứng. Tiếp nhận chỉ huy 40.000 quân thủy cùng voi chiến đi đường biển từ châu Vĩnh An (Quảng Ninh) đổ bộ lên.

Ngày 27/10 tiến công vào đất Tống. Phá hủy một loạt các đồn trại biên giới, rồi lần lượt đổ bộ lên cảng và đánh chiếm các thành Khâm, Liêm. Sau đó đại quân tiếp tục tiến sâu vào đất địch. Theo chủ trương đã định, san bằng các thành lũy lớn nhỏ, tiêu hủy các kho tàng lương thực, vũ khí, giáng đòn sấm sét làm tổn thất nghiêm trọng các cơ sở vật chất và phương tiện chiến tranh của địch, làm nhụt nhuệ của địch trong việc chuẩn bị chiến tranh xâm lược. Khi đã đạt mục tiêu, bèn quyết định rút nhanh quân về nước.

Ngày 30/12 cho quân tiến chiếm thành Khâm Châu, bắt toàn bộ quan quân nhà Tống mà không phải giao chiến một trận nào.

Năm 1076 (Bính Thìn)
Đại Việt: Nhà Lý – Lý Càn Đức
Xem nước khác

• Đại Việt: Nhà Lý – Lý Càn Đức 5

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Vijaya – Harivarman IV 7

• Đế quốc Khmer: Nhà Khmer – Harshavarman III 11

• Vương quốc Pagan: Nhà Pagan – Sawlu 3

• Vương quốc Đại Lý: Nhà Đoàn – Đoàn Liêm Nghĩa 6

• Đế quốc Tây Hạ: Nhà Lý – Lý Bỉnh Thường 3

• Đế quốc Srivijaya: Nhà Sailendra – — —

• Vương quốc Kediri (Panjalu): Nhà Isyana – Sri Jayabhaya 6

• Vương quốc Janggala: Nhà Isyana – — —

• Vương quốc Malayu: — —

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Hồng Cơ 22

• Đế quốc Bắc Tống: Nhà Triệu – Triệu Húc 9

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Huy 28

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Shirakawa 4

• Đế quốc Seljuk: Nhà Seljuk – Malik Shah I 4

• Đế quốc Ghaznavid: Nhà Ghaznavid – Ibrahim 18

• Hãn quốc Karakhanid (Đông): Nhà Karakhanid – Al-Hasan ibn Sulayman 4

• Hãn quốc Karakhanid (Tây): Nhà Karakhanid – Shams al-Mulk Nasr 9

• Vương quốc Khwarezm: Nhà Anushtegin – Anushtegin Gharchai 4

• Tiểu vương quốc Kakuyid: Nhà Kakuyid – Ali ibn Faramurz 9

• Đế quốc Chola: Nhà Chola – Kulothunga Chola I 7

• Vương quốc Tây Chalukya: Nhà Chalukya – Someshvara II 8

• Vương quốc Paramara: Nhà Paramara – Udayaditya 17

• Vương quốc Kalachuri (Tripuri): Nhà Kalachuri – Yashahkarna 8

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Surapala II 3

• Vương quốc Kashmir: Nhà Lohara – Harsha 8

• Vương quốc Sri Lanka (Polonnaruwa): Nhà Vijayabahu – Vijayabahu I 21

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Abd Allah 2

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ma'ad 42

• Đế quốc Byzantine: Nhà Doukas – Mikhael VII Doukas 6

• Đế quốc Seljuk: Nhà Seljuk – Malik Shah I 4

• Vương quốc Georgia: Nhà Bagrationi – Giorgi II 4

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Salian – Heinrich IV 20

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Salian – Heinrich IV 20

• Vương quốc Ý: Nhà Salian – Heinrich IV 20

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Capet – Philippe I 17

• Vương quốc Anh: Nhà Normandy – William I 11

• Vương quốc Alba: Nhà Dunkeld – Malcolm III 19

• Vương quốc Đan Mạch: Nhà Estridsen – Sveinn II 30

• Vương quốc Na Uy: Nhà Hardrada – Olaf III 11

• Vương quốc Thụy Điển: Nhà Stenkil – Halsten 7

• Vương quốc Hungary: Nhà Árpád – Géza I 3

• Vương quốc Ba Lan: Nhà Piast – Bolesław II 18

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Vratislav II 9

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Sviatoslav II 9

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – Sancho IV 22

• Vương quốc León: Nhà Jiménez – Alfonso VI 11

• Vương quốc Castile: Nhà Jiménez – Alfonso VI 4

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ma'ad 42

• Đế quốc Almoravid: Nhà Almoravid – Abu Bakr ibn Umar 16

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Tamim ibn al-Mu'izz 16

• Tiểu vương quốc Hammadid: Nhà Hammadid – Al-Nasir ibn Alnas 24

• Vương quốc Zagwe: Nhà Zagwe – Yemrehana Krestos —

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

• Vương quốc Makuria: — —

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Ma'ad 42

• Đế quốc Almoravid: Nhà Almoravid – Abu Bakr ibn Umar 16

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Tamim ibn al-Mu'izz 16

• Tiểu vương quốc Hammadid: Nhà Hammadid – Al-Nasir ibn Alnas 24

• Vương quốc Zagwe: Nhà Zagwe – Yemrehana Krestos —

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

• Vương quốc Makuria: — —

Ngày 2/1/1076 Liêm Châu cũng thất thủ. Khi được tin hai châu Khâm, Liêm đã mất, nhà Tống rất hoang mang, lo ngại, các tướng ở địa phương bối rối. Ty kinh lược Quảng Nam tây lộ vội vã xin viện binh: 20.000 quân, 3.000 con ngựa, xin thêm khí giới, đồ dùng và một tháng lương, và xin được điều động các dân khê động, tất cả lấy dọc đường từ Kinh châu đến Quảng Tây. Để điều khiển quân được mau chóng, ty ấy cũng xin dời đến thành Tượng, gần phía bắc Ung Châu. Trong lúc bối rối, triều đình Tống đối phó rất lúng túng. Vua Tống cách chức Lưu Di và sai Thạch Giám thay coi Quế Châu và làm kinh lược sứ Quảng Tây. Trên các mặt trận, quân Đại Việt hoàn toàn làm chủ. Lý Thường Kiệt cho đạo quân ở Khâm và Liêm Châu tiến lên phía Bắc.

Đạo đổ bộ ở Khâm Châu kéo thẳng lên Ung Châu. Đường thẳng dài chừng 120 cây số, nhưng phải qua dãy núi Thập Vạn. Còn đạo đổ bộ ở Liêm Châu tiến sang phía đông bắc, chiếm lấy Bạch Châu, dường như để chặn quân tiếp viện của Tống từ phía đông tới. Hẹn ngày 18/1 hai đạo quân sẽ cùng hội lại vây chặt lấy Ung Châu do tướng Tô Giám cùng với 2.800 quân cương quyết cố thủ. Sau 42 ngày vây hãm và tấn công quyết liệt, ta hạ được thành, tiêu diệt và bắt sống nhiều tên địch.

Đô giám Quảng Tây nhà Tống là Trương Thủ Tiết đem quân đến cứu. Lý Thường Kiệt đón đánh ở cửa ải Côn Lôn (nay thuộc Tp. Nam Ninh, khu tự trị Quảng Tây) phá tan được, chém Trương Thủ Tiết tại trận.

Tri châu Ung là Tô Giám cố thủ không hàng. Quân Đại Việt đánh đến hơn 40 ngày. Sau cùng quân Việt dùng hỏa công, bắn các chất cháy như nhựa thông vào thành, trong thành thiếu nước, không thể chữa được cháy. Cuối cùng quân Đại Việt bắt dân Tống chồng bao đất cao đến hàng trượng để họ trèo lên thành. Ngày thứ 42, thành bị hạ, tướng chỉ huy Tô Giám tự thiêu để khỏi rơi vào tay quân Đại Việt. Người trong thành không chịu hàng, nên bị giết hết hơn 58.000 người, cộng với số người chết ở các châu Khâm, Liêm thì đến hơn 100.000, tuy nhiên quân Đại Việt cũng tổn thất đến 10.000 người và nhiều voi chiến.

Lý Thường Kiệt lại lấy đá lấp sông ngăn cứu viện rồi đem quân lên phía Bắc lấy Tân Châu. Viên quan coi Tân Châu, nghe thấy quân Đại Việt kéo gần đến thành, liền bỏ thành chạy trốn. Mục tiêu hoàn thành, Lý Thường Kiệt cho rút quân về. Bắt sống người ba châu ấy đem về nước. Nhà Lý cho những người phương bắc đó vào khai phá vùng Hoan – Ái (Thanh – Nghệ).

Do tiền đồn ở Ung châu là căn cứ tập trung quân để nam tiến bị phá tan, nhà Tống phải điều động thêm nhân lực và lương thảo để thực hiện chiến tranh với Đại Việt.

Tháng 3 nhà Tống sai tuyên phủ sứ Quảng Nam là Quách Quỳ làm chiêu thảo sứ, Triệu Tiết làm phó, đem quân 9 tướng, hẹn với Chiêm Thành và Chân Lạp sang xâm lấn Đại Việt, nhưng quân Chiêm Thành và Chân Lạp không dám tiến vào Đại Việt. Quân Tống viễn chinh lên đến 10 vạn quân, một vạn ngựa và hai mươi vạn dân phu, khí thế rất mạnh mẽ, nhất là kỵ binh Tống, nhưng quân Tống muốn phát huy kỵ binh thì phải làm sao qua khỏi vùng hiểm trở, tới chỗ bằng, thì ngựa mới tung hoành được.

Tuyến phòng thủ của quân Đại Việt, Lý Thường Kiệt dựa vào sông núi, các đèo hiểm trở, các sông rộng và sâu. Từ trại Vĩnh Bình vào châu Lạng, phải qua dãy núi rậm, có đèo Quyết Lý, ở trên đường từ tỉnh Lạng Sơn đến Đông Mô ngày nay, vào khoảng làng Nhân Lý, ở phía bắc châu Ôn. Rồi lại phải qua dãy núi lèn (đá không phá đất), đá đứng như tường, ở giữa có đường đi rất hiểm: đó là ải Giáp Khẩu (tức là ải Chi Lăng, nay là ở phía bắc huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn). Về đường thủy, để chặn địch qua sông, quân Nam chỉ cần đóng thuyền ở bến Lục Đầu thì đi đường nào cũng rất tiện và chóng.

Các tướng lĩnh thuộc Man Động như: Nùng Quang Lãm, Nùng Thịnh Đức coi ải Hà Nội, Hoàng Kim Mãn và Sầm Khánh Tân giữ châu Môn, Vi Thủ An giữ châu Tô Mậu, Lưu Kỷ coi Quảng Nguyên khi quân Tống sang đã đầu hàng. Duy có phò mã Thân Cảnh Phúc giữ châu Quang Lang (Lạng Sơn) không những không chịu hàng mà còn rút vào rừng đánh du kích, giết rất nhiều quân Tống. Những tướng lĩnh này trước kéo quân qua đất Tống, đánh rất giỏi. Nhưng sau quân Tống tràn sang đánh báo thù, lúc đầu họ cự chiến, sau vì thất trận và vì sự dụ dỗ, nên đã đầu hàng, thậm chí như Hoàng Kim Mẫn còn chỉ đường bày mưu cho Tống.

Sách Quế Hải Chí kể: Viên tri châu Quang Lang là phò mã, bị thua, bèn trốn vào trong rừng Động Giáp, rồi du kích hậu phương quân Tống. Rình lúc bất ngờ đánh úp quân địch làm chúng rất sợ hãi.

Quân Tống tràn xuống, theo đường tắt qua dãy núi Đâu Đỉnh, tới phía tây bờ sông Phú Lương; trong khi đó, một cánh quân tách ra, vòng sang phía đông đánh bọc hậu quân Nam ở Giáp Khẩu (Chi Lăng) và thẳng tới sông Cầu.

Hoàng đế Lý Nhân Tông sai Lý Thường Kiệt đem quân đón đánh, lập chiến lũy sông Như Nguyệt để chặn quân Tống. Sông Cầu từ địa phận Cao Bằng chảy đến Lục Đầu, hợp với sông Bạch Đằng. Từ Lục Đầu ra đến biển, là một cái hào tự nhiên sâu và rộng, che chở cho đồng bằng nước Việt để chống lại tất cả mọi cuộc ngoại xâm đường bộ từ Lưỡng Quảng kéo vào. Đối với đường sá từ châu Ung tới Thăng Long, thì sông Bạch Đằng không can hệ, vì đã có sông Lục Đầu, là cái hào ngăn trước rồi. Trái lại, sông Cầu rất quan trọng. Thượng lưu sông Cầu qua vùng rừng núi rất hiểm. Chỉ có khoảng từ Thái Nguyên trở xuống là có thể qua dễ dàng, và qua rồi thì có đường xuôi. Nhưng sau sông, ở về phía tây có dãy núi Tam Đảo, là một cái thành không thể vượt. Chỉ có khoảng từ huyện Đa Phúc đến Lục Đầu là phải phòng ngự bờ nam mà thôi. Trong khoảng ấy, lại chỉ khúc giữa, từ đò Như Nguyệt đến chân núi Nham Biền, là có bến, có đường qua sông để tiến xuống miền nam một cách dễ dàng thẳng và gần.

Có 1 giai thoại ông đang đêm sai người tâm phúc đọc vang trong đền thờ Trương Hống, Trương Hát (thuộc địa phận sông Như Nguyệt, khúc sông Cầu, huyện Yên Phong, lộ Bắc Ninh, nay là huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh). Với nội dung:

Nam quốc sơn hà Nam đế cư,

Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.

Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,

Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.

Lý Thường Kiệt đem chủ lực chặn con đường từ trại Vĩnh Bình đến sông Nam Định (sông Cầu) bằng cách đặt những doanh đồn và phục binh ở hai ải tiếp nhau: ải Quyết Lý ở phía bắc châu Quang Lang và ải Giáp Khẩu (Chi Lăng) ở phía nam châu ấy. Nếu hai phòng tuyến ấy bị tan, thì phải cố thủ ở phòng tuyến thứ ba, tức là nam ngạn sông Nam Định. Để cản quân Tống qua sông, Lý Thường Kiệt sai đắp đê nam ngạc cao như bức thành. Trên thành, đóng tre làm giậu, dày đến mấy từng. Thành đất lũy tre, nối với dãy núi Tam Đảo, đã đổi thế sông Nam Định và bờ nam ngạn ra một dãy thành hào, che chở cả vùng đồng bằng Giao Chỉ. Thành hào ấy dài gần trăm cây số, khó vượt qua và nhưng lại dễ phòng thủ hơn là một thành lẻ như thành Thăng Long.

Cùng lúc đó thuỷ binh Tống do Hòa Mân và Dương Tùng Tiểu chỉ huy đã bị thủy quân Đại Việt do Lý Kế Nguyên điều động, chặn đánh ngoài khơi lối vào Vĩnh An. Quân Tống có kỵ binh mở đường tiến công quyết liệt, có lúc đã chọc thủng chiến tuyến quân Đại Việt tràn qua sông Như Nguyệt, nhưng quân Nam đều kịp thời phản kích, đẩy lùi quân Tống. Lý Thường Kiệt còn dùng chiến tranh tâm lý để khích lệ tinh thần quân Nam chiến đấu. “Đang đêm, nghe tiếng vang trong đền đọc bài thơ ấy, quân ta đều phấn khởi. Quân Tống sợ, táng đảm, không đánh đã tan”.

Quân Tống tiến không được, thoái không xong, hao mòn vì chiến sự và khí hậu, không được thủy quân tiếp viện. Quân Đại Việt lại tập kích, doanh trại của phó tướng Triệu Tiết bị phá, dù quân Tống cũng giết được hai tướng Đại Việt là Hoàng Chân và Chiêu Văn. Quân Tống 10 phần chết đến 6, 7 phần.

Lý Thường Kiệt biết tình thế quân Tống đã lâm vào thế bí, mà người Việt bị chiến tranh liên miên cũng nhiều tổn thất, nên sai sứ sang xin “nghị hoà” để quân Tống rút về. Quách Quỳ vội chấp nhận giảng hòa và rút quân.

Sách Việt Sử kỷ yếu của Trần Xuân Sinh dẫn cổ sử nói về nội tình của nhà Tống về sự kiện này: Triều thần nhà Tống cho rằng “Cũng may mà lúc đó địch lại xin giảng hoà, không thì chưa biết làm thế nào”.

Hoàng Xuân Hãn, tác giả sách Lý Thường Kiệt đã bình phẩm: “Giả như các mặt trận đầu có quân trung châu, thì thế thủ xếp theo trận đồ của Lý Thường Kiệt đã dàn ra, có lẽ đánh bại Tống từ đầu.

Năm 1077 đánh bại cuộc xâm lược của quân Tống do Quách Quỳ, Triệu Tiết chỉ huy.

Năm 1082, ông thôi chức Tể tướng và được cử về trị nhậm trấn Thanh Hóa. Làm việc ở đây suốt 19 năm trời.

Năm 1101 vua Lý Nhân Tông lại mời ông trở lại về triều giữ lại chức Tể tướng. Lúc này ông đã 82 tuổi

Năm 1103 ông vẫn tình nguyện cầm quân đi đánh giặc Lý Giác ở Diễn Châu.

Năm 1104, vua Chiêm Thành là Chế Ma Na (Jaya Indravarman 2) đem quân đánh và lấy lại 3 châu Địa Lý,… mà vua Chế Củ đã cắt cho Đại Việt. Đến đây, Lý Thường Kiệt một lần nữa kéo quân đi đánh, phá tan quân Chiêm, Chế Ma Na lại nộp đất ấy cho Đại Việt. Ông còn tổ chức lại quân đội, duyệt đổi lại các đơn vị từ cấm binh đến dân quân.

Năm 1105 (6/Ất Dậu), Thái úy Lý Thường Kiệt mất, thọ 86 tuổi.

5. Giải thưởng và vinh danh

Lý Nhân Tông ban chức Nhập nội điện đô tri kiểm hiệu thái úy bình chương quân quốc trọng sự, tước Việt quốc công, thực ấp một vạn hộ, cho người em là Lý Thường Hiến (李常憲) được kế phong tước hầu.

Vị thái giám đầu tiên của nền quân chủ Việt Nam có công đức và đóng góp cho đất nước.

Vị tướng vĩ đại nhất nhà Lý

Nằm trong 14 vị anh hùng tiêu biểu của dân tộc

Những năm 1972 – 1975 con tàu chiến USS Chincoteague (AVP – 24) mang tên RVNS Lý Thường Kiệt (HQ – 16)

Năm 2013 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chọn vào danh sách 14 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu nhất lịch sử Việt Nam.

6. Tham khảo

a) Internet

vansu.vn

ngotoc.vn

nguoikesu.com

vi.wikipedia.com

thptlythuongkiet.hcm.edu.vn

nghiencuulichsu.com

moitruongdothidaklak.com.vn

thethaovanhoa.vn

chimvie3.free.fr

b) Ấn phẩm

Đại Việt Sử ký Toàn thư

Bản Phả của Hán Quốc công Ngô Lan (Đinh Dậu 1477, niên hiệu Hồng Đức Lê Thánh Tông)

Thần phổ Lý Thường Kiệt do Nhữ Bá Sĩ soạn (nhà Nguyễn)

Bia Nhữ Bá Sĩ

Bài viết có thể có dị bản chưa kiểm chứng và sẽ luôn cập nhật. Mọi đóng góp vui lòng gửi về:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *