Ngô Lan (? – ?)
1. Thông tin
– Tên gọi: Ngô Lan
Tước hiệu: Thái Bảo Hán Quốc công
Thụy hiệu: Phúc Khê thượng sĩ
– Chưa rõ năm sinh tại Đại Việt (nay là Việt Nam)
Mất ngày 5/1 tại Đại Việt (nay là Việt Nam)
– Giới tính: Nam
– Quốc tịch: Đại Việt
Dân tộc: Kinh
– Là chính trị gia thời nhà Lê trong lịch sử Việt Nam.
2. Hôn nhân và gia đình
a) Thân thế
– Ông nội là Ngô Kinh và bà nội là Lê Thị Mười
– Bố là Ngô Từ
b) Hôn nhân và con cái
– Quan hệ gia đình với vợ là Đào Thị Ngọc Trật
– Có 2 người con: Ngô Chính và Ngô Tông
c) Hậu duệ
– Cháu nội: Ngô Lộc Hải
Có tài liệu không ghi tên Ngô Lộc Hải
3. Cuộc đời và sự nghiệp
Con thứ 18 trong gia đình 19 anh em (Ngô Việt, Ngô Lộc, Ngô Khế, Ngô Hồng, Ngô Lương, Ngô Thị Ngọc Xuân, Ngô Chiêu, Ngô Nhạn, Ngô Nạp, Ngô Thị Ngọc Liêu, Ngô Thị Ngọc Hạ, Ngô Thị Ngọc Dần, Ngô Thị Ngọc Sửu, Ngô Thị Ngọc Điệp, Ngô Thị Ngọc Phúc, Ngô Thị Ngọc Đức, Ngô Thị Ngọc Dao, Ngô Lan, Ngô Thị Ngọc Vỹ)
Triều Hậu Lê – Hồng Đức – Thánh Tông
Năm 1471 (Tân Mão) cùng anh trai là Ngô Nhạn phò vua Lê Thánh Tông đi đánh Chiêm Thành định yên bờ cõi, bắt được vua Chiêm Thành là Chế Củ. Được phong Bình nhung Thượng tướng quân, Điện tiền Đô kiểm điểm, vinh phong Thái bảo Hán Quốc công, tham dự triều chính. Ban ruộng tự điền 150 mẫu tại ấp Gia Cầu (nay thuộc xã Hà Vinh, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa).
Năm 1477 (Đinh Dậu) soạn Ngô gia Phả kỳ
4. Tác phẩm và công trình tiêu biểu
Ngô gia Phả ký – Bản phả đầu tiên của họ Ngô Việt Nam
5. Vinh danh
Mộ táng tại xứ Phủ Bối, làng Thung Thượng (nay là làng Nhất, Đồng Phang, xã Định Hòa, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa).
Năm 1996 (Bính Tý) Ban liên lạc họ Ngô tỉnh Thanh Hóa đã xây lại mộ.
Ngày 12/1/2009 (Kỷ Sửu) khai quật mộ và đặt lại vị trí hướng cũ. Tháng 11 khởi công xây dựng mộ trong vòng 1 tháng.
6. Tham khảo
– Internet
– Ấn phẩm
Ngô gia Phả ký – Ngô Lan (Đinh Dậu 1477, niên hiệu Hồng Đức Lê Thánh Tông)
Bản Phả Đồng Phang, Thanh Hóa – Ngô Trần Thực
Ngô gia Thế biên, họ Phan Ngô Tống Văn, Thái Bình – Phan Hữu Lập
