1. Thông tin
– Tên húy: Ngô Tiến Bích
Có bản ghi Ngô Tiến Triều
Tên gọi: Ngô Tiến Vinh
Tước hiệu: Đằng Giang hầu
Tước vị: Tán trị Công thần Điện tiền Đô kiểm điểm ty Tả Hiệu điểm, thăng Đặc tiến Phụ quốc Chiêu vũ uy liệt Thượng tướng quân Cẩm y vệ thự vệ sự, thự thụ Thái úy, gia Chỉ nội Hành khiển
Thụy hiệu: Phúc Nghiêm thượng sỹ
– Sinh năm 1623 (Quý Hợi) tại Đại Việt (nay là Việt Nam)
Mất năm 1701 (Tân Tỵ) (78 tuổi) tại Đại Việt (nay là Việt Nam)
– Giới tính: Nam
– Quốc tịch: Đại Việt
Dân tộc: Kinh
– Là chính trị gia thời nhà Lê trong lịch sử Việt Nam.
2. Hôn nhân và gia đình
a) Thân thế
– Ông nội là Ngô Văn Cẩm và bà nội là Nguyễn Thị Phấn
– Bố là Ngô Văn Hoằng và mẹ là Nguyễn Thị Ngọc Lội
b) Hôn nhân và con cái
– Quan hệ gia đình với 3 vợ là: Ngô Thị Ngọc Trì, Nguyễn Ngọc Nương và Vũ Diệu Niêm
– Có 9 người con: (8 con trai và 1 con gái)
Con trai: Ngô Đình Trường, Ngô Văn Kính, Ngô Đình Quế, Ngô Đình Dương, Ngô Đình Công, Ngô Đình Tham, Ngô Bá Dương và Ngô Sỹ Cơ
Con gái: Ngô Thị Loan.
c) Hậu duệ
– Cháu nội: Ngô Đình Đáo, Ngô Đình Nậm, Ngô Đình Nguyệt, Ngô Đình Chiêm, Ngô Đình Hay, Ngô Đình Bắc, Ngô Đình Lôi, Ngô Đình Bạt, Ngô Đình Diêu, Ngô Đình Bốn, Ngô Phúc Thọ, Ngô Phúc Tâm, Ngô Phúc Chính, Ngô Đình Truyền, Ngô Đình Khẳng, Ngô Đình Tương, Ngô Đình Thiệu, Ngô Đình Lộc, Ngô Bình, Ngô Chương, Ngô Hóa Kiên và Ngô Đình Vũ.
3. Cuộc đời và sự nghiệp
Con cả trong gia đình 2 anh em (Ngô Tiến Bích và Ngô Văn Đạc)
Bắc triều nhà Mạc – Long Thái/Càn Thống – Quang Tổ/Đại Tông
Nam triều nhà Lê (Lê trung hưng) – Vĩnh Tộ – Thần Tông
Đàng ngoài chúa Trịnh – Bình An vương
Phò tá Trịnh Bách
4. Tham khảo
– Internet
– Ấn phẩm
Bản Phả của Hán Quốc công Ngô Lan (Đinh Dậu 1477, niên hiệu Hồng Đức Lê Thánh Tông)
