1. Thông tin
– Tên gọi: Ngô Tuấn Dị (呉俊異)
Tự hiệu: Minh Tuệ
Tước hiệu: Thảo Thị lang
Tước vị: Hàn lâm viện
– Sinh năm 1655 (Ất Mùi) tại làng Tó, xã tả Thanh Oai, Đại Việt (nay là thôn Tả Thanh Oai, xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, Tp. Hà Nội, Việt Nam)
Chưa rõ năm mất tại Đại Việt (nay là Việt Nam)
– Giới tính: Nam
– Quốc tịch: Đại Việt
Dân tộc: Kinh
– Là chính trị gia thời nhà Lê trong lịch sử Việt Nam.
2. Gia đình
a) Thân thế
– Ông nội là Ngô Như Quế và bà nội là Nguyễn Thị Tín
– Bố là Ngô Đức Tuấn
b) Hôn nhân và con cái
– Có 1 người con trai: Ngô Phúc Lượng
3. Con người và tính cách
Trang ngotoc.vn ghi: …làm quan giữ đức thanh liêm được nhân dân kính trọng
4. Cuộc đời và sự nghiệp
Con cả trong gia đình 2 anh em (Ngô Tuấn Dị và Ngô Tuấn Cung)
Bắc triều nhà Mạc – Thuận Đức – Minh Tông
Nam triều nhà Lê (Lê trung hưng) – Thịnh Đức – Thần Tông
Đàng ngoài chúa Trịnh – Thanh Đô Vương
Đàng trong chúa Nguyễn – Hiền Vương
Bắc triều nhà Mạc – Đức Tông
Nam triều nhà Lê – Chính Hoà – Hy Tông
Đàng ngoài chúa Trịnh- Nghĩa vương
Đàng trong chúa Nguyễn- Định Nam vương
Năm 1688 (Mậu Thìn) đỗ Tiến sĩ.
Làm quan ở trấn Sơn Nam,
5. Vinh danh
Tiến sĩ đầu tiên của dòng họ Ngô Thời, bia ghi danh tại bia số 51 trong Văn Miếu Quốc Tử Giám
Nhân dân ở Sơn Nam lập đền thờ sau khi mất, có câu ca ngợi trong dân gian: Tuấn Cung, Tuấn Dị/Hữu nhị vô tam
6. Tham khảo
– Internet
– Ấn phẩm
Bản Phả của Hán Quốc công Ngô Lan (Đinh Dậu 1477, niên hiệu Hồng Đức Lê Thánh Tông)
Bản Phả chữ Hán của Ngô Ái (Tự Đức thứ 12/1871)
