Ngô Đình Thụ (1732 – ?)

1. Thông tin

– Tên gọi: Ngô Đình Thụ hay Đình Thu

Tự hiệu: Đạm Vi

Tước hiệu: Liêm Phu phủ quân

Tước vị: Quốc tử giám Giám sinh

– Sinh năm 1732 (Nhâm Tý) tại Đại Việt (nay là Việt Nam)

Mất ngày 29/3 (AL) tại Đại Việt (nay là Việt Nam)

– Giới tính: Nam

– Quốc tịch: Đại Việt

Dân tộc: Kinh

– Là chính trị gia thời nhà Lê trong lịch sử Việt Nam.

2. Hôn nhân và gia đình

a) Thân thế

– Ông nộiNgô Đỉnhbà nộiNguyễn Thị

– Bố Ngô Thời BámẹTrần Thị

b) Hôn nhân và con cái

– Quan hệ gia đình với 2 vợ là Vũ Thị và Triệu Thị

– Có 3 người con trai: Ngô Tiệm Quỳ, Ngô Tiệm Bàn và Ngô Xuân Thái

c) Hậu duệ

– Cháu nội: Ngô Thế Hiên, Ngô Xuân Hạnh, Ngô Dự, Ngô Thế Tân, Ngô Thế Phúc, Ngô Đình Nghĩa, Ngô Đình Sức, Ngô Huy Quýnh và Ngô Huy Bính.

3. Cuộc đời và sự nghiệp

Con thứ 2 trong gia đình 3 anh em (Ngô Thế Biền, Ngô Thời Bá và Ngô Thời Chấn)

Nam triều nhà Lê (Lê trung hưng) – Vĩnh Khánh – Duy Phường

Đàng ngoài chúa Trịnh – Uy Nam vương

Đàng trong chúa Nguyễn – Ninh vương

Năm 1741 (Tân Dậu) khi 9 tuổi, cha mẹ mất, phải dựa vào chú là Ngô Thời Chấn

Năm 1751 (Tân Mùi) khi 19 tuổi, đỗ Sinh đồ

Có giai thoại kể về chí tiến thủ, không màng tình ái: Lúc thiếu thời khi đi du học ở Bắc Thành, có 1 người con gái tên Quế muốn kén chồng liền ra câu đối rằng:

Bắc lý quế chi cao, ninh hứa tiều phu chi chiết (nghĩa là: Xóm Bắc, cành quế cao, sao để tiều phu bẻ gẫy).

Liền đáp rằng:

Nam phương cù mộc đại, khẳng dung cát lũy chi luy (nghĩa là: Phương Nam, cây kiều mộc lớn, há để dây sắn leo lên)

Năm 1768 (Mậu Tý) đỗ Hương cống

Thi Hội nhiều lần, đỗ Tam trường

Thi Tướng sĩ lang, nhậm chức Giảng dụ

Về quê dạy học (tránh loạn Tây Sơn), học trò lên tới 100 người

Dạy em họ là Ngô Huy Thiểm

4. Vinh danh

Mộ táng tại bản Xã, xã Giáp Vàng

5. Tham khảo

– Internet

traonha.wordpress.com

hongonamduongnamdinh.com

– Ấn phẩm

Bản Phả của Hán Quốc công Ngô Lan (Đinh Dậu 1477, niên hiệu Hồng Đức Lê Thánh Tông)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *