1. Thông tin
– Tên gọi: Ngô Công Trạc
– Sinh năm 1662 (Nhâm Dần) tại thôn Đệ Nhất, xã Lý Trai, tổng Thái Giá, huyện Đông Thành, tỉnh Nghệ An, Đại Việt (nay là xã Xuân Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, Việt Nam)
Chưa rõ năm mất tại Đại Việt (nay là Việt Nam)
– Giới tính: Nam
– Quốc tịch: Đại Việt
Dân tộc: Kinh
– Là chính trị gia thời nhà Lê trong lịch sử Việt Nam.
2. Hôn nhân và gia đình
a) Thân thế
– Ông nội là Ngô Sỹ Năng và bà nội là Vũ Thị Từ Đức
– Bố là Ngô Sỹ Huê và mẹ là Nguyễn Thị Nguyệt
b) Hôn nhân và con cái
– Quan hệ gia đình với 2 vợ là: Nguyễn Thị Khuông và Lê Thị Khuyên
– Có 5 người con trai: Ngô Công Tuyền, Ngô Thần Đồng, Ngô Công Đoàn, Ngô Công Thái và Ngô Công Đệ
c) Hậu duệ
– Cháu nội: Ngô Công Soạn
3. Cuộc đời và sự nghiệp
Con cả trong gia đình 3 anh em (Ngô Công Trạc, Ngô Hưng Giáo và Ngô Trí Khiêm)
Năm 1662 (Nhâm Dần)
Bắc triều nhà Mạc – Thuận Đức – Minh Tông
Nam triều nhà Lê (Lê trung hưng) – Khánh Đức – Thần Tông
Đàng ngoài chúa Trịnh – Tây Định vương
Đàng trong chúa Nguyễn – Hiền vương
Năm 1694 (Giáp Tuất)
Nam triều nhà Lê (Lê trung hưng) – Chính Hoà 15 – Hy Tông
Đàng ngoài chúa Trịnh – Định Nam vương
Đàng trong chúa Nguyễn – Minh Vương Quốc chúa
Đỗ Đệ Tam giáp Đồng Tiến sỹ xuất thân (đỗ Song nguyên, Hội nguyên và Đình nguyên), giữ chức Hiến sát sứ
Hộ bộ Thượng thư
4. Tham khảo
a) Internet
traonha.wordpress.com: Họ Ngô Lý Trai – Đông Thành, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
ngotoc.vn: Ngô Công Trạc
hannom.org.vn: Văn bia đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Chính Hoà, năm thứ 15 (1694)
b) Ấn phẩm
Bản Phả của Hán Quốc công Ngô Lan (Đinh Dậu 1477, Hồng Đức Lê Thánh Tông)
