1. Thông tin
– Tên gọi: Ngô Đăng Lý hay Phạm Ngô Lý
Tự: Liêm Cẩn
Tước hiệu: Thái bảo Bộc Quận công
Tước vị: Đặc tiến Phụ quốc thượng tướng quân
Thuỵ hiệu: Ôn Chính
– Sinh năm 1683 (Quý Hợi) tại Đại Việt (nay là Việt Nam)
Mất năm 1739 (Kỷ Mùi) (56 tuổi) tại Đại Việt (nay là Việt Nam)
– Giới tính: Nam
– Quốc tịch: Đại Việt
Dân tộc: Kinh
– Là chính trị gia thời nhà Lê trong lịch sử Việt Nam.
2. Hôn nhân và gia đình
a) Thân thế
– Ông nội là Ngô Phúc Khánh
Ông ngoại là Trịnh Tạc
– Bố là Ngô Đăng Sỹ và mẹ là Trịnh Thị
Bố nuôi là Phạm Văn
b) Hôn nhân và con cái
– Quan hệ gia đình với 6 vợ là: Ngô Thị Loan, 2, 3, Nguyễn Thị Danh, 5 và 6
– Có 14 người con: (10 con trai và 4 con gái)
Con trai: Phạm Ngô Tùng, Phạm Ngô Thiệu, Phạm Ngô Luận, Phạm Ngô Hà, Phạm Ngô Hùng, Phạm Ngô Diên, Phạm Ngô Cầu, Phạm Ngô Luật, Phạm Ngô Nho và Phạm Ngô Trác
Con gái: 4 con gái
c) Hâu duệ
– Cháu nội: Phạm Ngô Mật, Phạm Ngô Trọng, Phạm Ngô Huyên, Phạm Ngô Thuỳ, Phạm Ngô Tố, Phạm Ngô Thạch, Phạm Ngô Siêu, Phạm Ngô Doãn, Phạm Ngô Tuyển, Phạm Ngô Chấn, Phạm Ngô Nội, Phạm Thị Đương, Phạm Ngô Bá, Phạm Ngô Tùng, Phạm Ngô Thung, Phạm Ngô Cung, Phạm Ngô Dũng và Phạm Ngô Tiếp.
3. Cuộc đời và sự nghiệp
Con thứ 5 trong gia đình 6 anh chị em (Ngô Thị Mỹ, 2 em gái, Ngô Đăng Miên, Ngô Đăng Lý, Ngô Đăng Chiêu)
Bắc triều nhà Mạc – Đức Tông
Nam triều nhà Lê – Chính Hoà – Hy Tông
Đàng ngoài chúa Trịnh – Định Nam vương
Đàng trong chúa Nguyễn – Hiền vương
Năm 1686 (Bính Dần) khi 3 tuổi, mẹ qua đời
Năm 1692 (Quý Dậu) khi 9 tuổi, bố qua đời
Được chị gái là Ngô Thị Mỹ đưa vào trong phủ, rồi anh rể là Phạm Văn nhận làm con nuôi, xây dựng cơ ngơi ở làng Hoàng Sơn, xã Đương Võ, huyện Yên Khang (nay là Yên Khánh, Ninh Bình). Từ đó đổi sang họ Phạm Ngô.
4. Tham khảo
– Internet
– Ấn phẩm
Ngô gia Phả ký – Ngô Lan (Đinh Dậu 1477, niên hiệu Hồng Đức Lê Thánh Tông)
