1. Thông tin
– Tên huý: Ngô Hiển Nguyên
Tên gọi: Ngô Hiển Doãn
Hiệu: Thành Am phủ quân
Tên dân gian: Phật Nhương Đông
Tước vị: Tri phủ, Viên ngoại lang
– Sinh giờ (Dần) năm 1784 (24/8/Giáp Thìn) tại Đại Việt (nay là Việt Nam)
Mất năm 1839 (9/4/Kỷ Hợi) (thọ 55 tuổi) tại Đại Việt (nay là Việt Nam)
– Giới tính: Nam
– Quốc tịch: Đại Việt
Dân tộc: Kinh
– Là chính trị gia thời nhà Lê trong lịch sử Việt Nam.
2. Hôn nhân và gia đình
a) Thân thế
– Ông nội là Ngô Thế Khả và bà nội là Vũ Thị
– Bố là Ngô Danh Văn và mẹ là Bùi Hưởng
b) Hôn nhân và con cái
– Quan hệ gia đình với vợ là Ngô Thị
– Có 4 người con trai: Ngô Quang, Ngô Hàng, Ngô Khải và Ngô Đế
c) Hậu duệ
– Cháu nội: Ngô Đức Hậu, Ngô Viên, Ngô Thị Nhạn, Ngô Thị An, Ngô Hạo, 2 cháu, Ngô Cư, Ngô Cư, Ngô Thị Oanh, Ngô Thị Bằng và 1 cháu gái.
3. Con người và tính cách
hongonamduongnamdinh viết: Tính tình ôn hòa giản dị, chăm chỉ chuyên cần […] thường dạy người khác làm điều thiện; mọi người sợ nhưng đều mến cụ
4. Cuộc đời và sự nghiệp
Con một gia đình
Đàng ngoài chúa Trịnh – Đoan Nam vương
Nam triều nhà Lê (Lê trung hưng) – Cảnh Hưng – Hiển Tông
Nhà Nguyễn Tây Sơn – Thái Đức
Nhà nghèo
Du học ở thành Thăng Long, không được cấp giấy bút. Đi xin được tập bản thảo của người Thanh, mang về để viết theo mẫu văn.
Nhà Nguyễn – Gia Long 12
Năm 1813 (Quý Dậu) đỗ Hương cống
Năm 1818 (Mậu Dần) nhậm chức Tri huyện huyện Gia Lộc
Nhà Nguyễn – Minh Mạng 5
Năm 1825 (Ất Dậu) nhậm chức Chủ sự Ty Thanh lại ở Bộ binh (Thái thường, chánh lục phẩm)
Năm 1827 (Đinh Hợi) vào làm Đồng giám khảo khoa thi Hội. Tháng 5 dâng sớ về quê dưỡng lão
Năm 1834 (Giáp Ngọ) làm Thái thường Chủ sự
Năm 1835 (Ất Mùi) làm Đồng Tri phủ phủ Nam Sách (chánh lục phẩm).
Năm 1839 (Kỷ Hợi) được thăng Binh bộ Viên ngoại lang (chánh ngũ phẩm), chưa kịp về kinh đô thì mất.
5. Tham khảo
– Internet
– Ấn phẩm
Bản Phả của Hán Quốc công Ngô Lan (Đinh Dậu 1477, niên hiệu Hồng Đức Lê Thánh Tông)
