Ngô Thì Ức (1709 – 1736)

1. Thông tin

– Tên huý: Ngô Thì Ức

Tên chữ Hán:吳時億

Hiệu: Tuyết Trai cư sĩ

Tự: Thuần Mỹ

Tước hiệu: Phong Trạch bá, tặng Đặc tiến Kim tử Vinh lộc đại phu Tham nghị

– Sinh ngày 27/4/1709 (Kỷ Sửu) tại làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam, tỉnh Hà Đông, Đại Việt (nay là xã Đại Thanh, huyện Thanh Trì, Tp. Hà Nội, Việt Nam)

Mất ngày 20/10/1736 (Bính Thìn) (27 tuổi) tại làng Tó, tỉnh Hà Đông, Đại Việt (nay là huyện Thanh Trì, Tp. Hà Nội, Việt Nam)

– Giới tính: Nam

– Quốc tịch: Đại Việt

Dân tộc: Kinh

– Là chính trị gia thời nhà Lê trung hưng trong lịch sử Việt Nam.

2. Hôn nhân và gia đình

a) Thân thế

– Ông nộiNgô Vận

– Bố Ngô TrânmẹNguyễn Thị

b) Hôn nhân và con cái

– Quan hệ gia đình với vợ là Tưởng Thị

– Có 3 người con trai: Ngô Thời Sỹ, Ngô Tưởng Đạo và Ngô Đắc Tài

c) Hậu duệ

– Cháu nội: Ngô Thì Nhiệm, Ngô Thì Thục, Ngô Thì Chí, Ngô Thì Đan, Ngô Thì Định, Ngô Thì Trí, Ngô Thì Hoàng, Ngô Thì Vị, Ngô Thì Nhân, Ngô Thì Dịch, Ngô Thì Du và 1 cháu gái.

3. Con người và tính cách

vi.wikipedia.org có đoạn: ông học giỏi, đàn giỏi và giỏi cả nghề thuốc […] một con người tài hoa, ưa thích cuộc sống tiêu dao, nhàn tản, thoát khỏi mọi công danh tục lụy

toquoc.vn ghi: thông minh, giỏi thơ phú, kinh sách, biết chơi đàn, hiểu nghề y và viết chữ đẹp

4. Cuộc đời và sự nghiệp

Con cả trong gia đình 3 anh chị em (Ngô Thì Ức và 2 em gái)

Năm 1709 (Kỷ Sứu)

Nam triều nhà Lê (Lê trung hưng) – Vĩnh Thịnh – Dụ Tông

Đàng ngoài chúa Trịnh – Định Nam vương/An Đô vương

Đàng trong chúa Nguyễn – Minh Vương Quốc chúa

Học với thầy Đan Nhạc, rồi học với Tiến sỹ Vũ Huy, tiếp là Bùi Sĩ (người Thái Bình, chức Tự khanh)

Năm 1733 (Quý Sửu)

Nam triều nhà Lê (Lê trung hưng) – Long Đức – Thuần Tông

Đàng ngoài chúa Trịnh – Uy Nam vương

Đàng trong chúa Nguyễn – Ninh vương

Thi Hương cống, đỗ Á nguyên

Thi Hội nhưng bị hỏng, dời nhà ở phường Cổ Vũ về quê tại làng Tó, vui thú đồng quê và mở lớp dạy học. Tự giới thiệu là “một gã tiêu dao bên bờ sông Nhuệ”, ngâm vịnh thơ ca, vẽ tranh đề thơ tỏ chí; thường cùng bạn bè bày rượu cắm hoa rồi cùng nhau làm thơ xướng họa, bình thơ, ngôi nhà trở thành nơi sinh hoạt văn hoá, văn chương.

Với ông Hiệu Trai họ Trương người làng Bạch Sâm huyện Sơn Lãnh là bạn đồng song, chơi với nhau rất thân, thận trọng chắc chắn từng lời nói, khuyên răn giúp đỡ nhau. Mỗi khi thấy trăng vào nhà, mây trên sông, lại nhớ đến nhau… Những nơi đã từng trông thấy, phàm non sông danh thắng, đền chùa u linh, hoa cỏ hiếm, chim muông lạ, những chỗ khói nhạt mưa phùn, những xóm đánh cá, những chỗ lúa tốt rủ bông hoặc trại nhà nông, cờ quán rượu gió…

Sáng tác bài thơ Tiêu dao ngâm.

Mùa đông, đi việc đến Đông Quan, trấn Sơn Nam (nay là huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình), ở mấy chục ngày, trong khi dạo chơi cùng bạn thân là Trương Hạo Trai viết 50 bài thơ ngâm vịnh thành tập thơ Nam trình liên vịnh

Năm 1736 (Bính Thìn)

Nam triều nhà Lê (Lê trung hưng) – Vĩnh Hựu 1 – Ý Tông 1

Đàng ngoài chúa Trịnh – Uy Nam vương 7

Đàng trong chúa Nguyễn – Ninh vương 11

Cha thúc ép nên đi thi Hội, đến tam trường thì hỏng. Bèn cười nói:

– Trường ốc không phải chí của tôi

Ngày 20/10, qua đời

4. Tác phẩm và công trình tiêu biểu

a) Thơ

Nam trình liên vịnh tập (30 bài) – cùng Trương Hạo Trai

Nghi vịnh thi tập (hay Tuyết Trai thi tập) (90 bài)

b) Sử ký

Bộ sách Hoàng Lê nhất thống chí – Nhiều tác giả

An Nam chí (không còn văn bản)

5. Vinh danh

Tác giả đầu tiên trong Ngô gia văn phái

Được liệt vào Trường An Thất hổ của Thăng Long (bảy con hổ của kinh thành)

Con trai là Ngô Thì Sỹ làm quan lớn nên được triều đình truy phong là Phong Trạch bá

6. Tham khảo

a) Internet

traonha.wordpress.com: Họ Ngô Thì – Tả Thanh Oai – Thanh Trì – Hà Nội

ngotoc.vn: Họ Ngô Thời – Tả Thanh Oai – Thanh Trì – Hà Nội

vi.wikipedia.org: Ngô Thì Ức

toquoc.vn: Ngô Thì Úc – Nhà giáo, nhà thơ

thivien.net: Ngô Thì Ức

vanmau.com: Giới thiệu nhà thơ Ngô Thì Ức

b) Ấn phẩm

Bản Phả của Hán Quốc công Ngô Lan (1477 Đinh Dậu, Hồng Đức Lê Thánh Tông)

Bản Phả chữ Hán của Ngô Ái (1871 Tân Mùi, Tự Đức 12)

Lịch triều hiến chương loại chí của Phan Huy Chú (1992 Nhâm Thân, NXB Khoa học Xã hội)

Từ điển văn học của Bùi Duy Tân (2004 Giáp Thân, NXB Thế Giới)

Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam của Nguyễn Q. Thắng và Nguyễn Bá Thế (1992 Nhâm Thân, NXB Khoa học Xã hội)

Người xưa bàn về văn chương của Đỗ Văn Hỷ

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *