Ngô Viết Ngạn (1650 – 1722)
1. Thông tin
– Tên gọi: Ngô Viết Ngạn
Tự hiệu: Quang Lộc
Tước vị: Đặc tiến phụ quốc Sùng nghị Tướng quân Cẩm y vệ Đô chỉ huy sứ ty Đô Chỉ huy sứ Toàn Nghĩa hầu
Tước hiệu: Thái bảo Tuấn Quận công, Tuần thú Đô Chỉ huy sứ
Thụy hiệu: Chân Trí
– Sinh năm 1650 (Canh Dần) tại Bách Tính, huyện Nam Ninh, tỉnh Nam Định, Đại Việt (nay là tỉnh Nam Định, Việt Nam)
Mất ngày 2/6/1722 (Nhâm Dần) (72 tuổi) tại Đại Việt (nay là Việt Nam)
– Giới tính: Nam
– Quốc tịch: Đại Việt
Dân tộc: Kinh
– Là chính trị gia thời nhà Lê trong lịch sử Việt Nam.
2. Hôn nhân và gia đình
a) Thân thế
– Ông nội là Ngô Viết Chính và bà nội là Đoàn Thị Quý
– Bố là Ngô Viết Bút và mẹ là Tạ Thị Vĩnh
b) Hôn nhân và con cái
– Quan hệ gia đình với 3 vợ là Đặng Thị Thiệu, Nguyễn Thị Ngọc Bắc và Nguyễn Thị Uyển
– Có 11 người con: (4 con trai và 7 con gái)
Con trai: Ngô Đăng Phái, Ngô Viết Khiêm và Ngô Sỹ Nhiêu
Con gái: 4 người con, Ngô Thị Hoạt, Ngô Thị Vinh và Ngô Thị Hào
Con nuôi: Ngô Sỹ Vinh
c) Hậu duệ
– Cháu nội: Ngô Sỹ Kính, Ngô Sỹ Xuân, 2 cháu gái, Ngô Đình Luân, Ngô Sỹ Xuyến, Ngô Bá Huân, Ngô Sỹ Huy, Ngô Trọng Diêu, Ngô Sỹ Viên, Ngô Sỹ Kiêm, Ngô Sỹ Trủng, Ngô Sỹ Nhuận, Ngô Quang Dong, Ngô Trọng Kỳ, Ngô Thạc Nho, Ngô Sỹ Sâm, Ngô Sỹ Quyên, Ngô Sỹ Quý, Ngô Sỹ Kiên và Ngô Sỹ Bàn.
3. Cuộc đời và sự nghiệp
Con cả trong gia đình 2 anh em (Ngô Viết Ngạn và Ngô Viết Diễn)
Khánh Đức, Lê Thần Tông
Thái Bảo, Lê Dụ Tông
4. Tôn vinh
Mộ táng tại xứ Cay Lội, xã Phù Tinh, huyện Thanh Hà, trấn Hải Dương, Việt Nam.
5. Tham khảo
– Internet
– Ấn phẩm
Bản Phả của Hán Quốc công Ngô Lan (Đinh Dậu 1477, niên hiệu Hồng Đức Lê Thánh Tông)
