HỒ SƠ NHÂN VẬT
Tên gọi: NGÔ XƯƠNG VĂN (吳昌文) hay Ngô Xương Căn
Tước hiệu: Nam Tấn vương (南晉王)
Sinh năm: 935 (Ất Mùi)
Mất năm: 965 (Ất Sửu)
Quê quán: Đường Lâm, huyện Phúc Lộc, châu Giao, Tĩnh Hải quân
Giới tính: Nam
Dân tộc: Kinh
Là hoàng tử, chính trị gia và vua của nhà Ngô trong Tự chủ của lịch sử Việt Nam.
GIA ĐÌNH VÀ HẬU DUỆ
– Ông nội là Ngô Đình Mân và bà nội là Phùng Thị Tịnh Phong
Ông ngoại là Dương Đình Nghệ
– Cha là Ngô Quyền và mẹ là Dương Thị Vy
– Thế hệ: Đời 7
Con cả trong gia đình 3 anh em (Ngô Xương Văn, Ngô Càn Hưng và Ngô Nam Hưng)
– Phối ngẫu: Dương thị và Lý Thị Ngọc Dư
– Có ? người con trai: Ngô Nhật Chung
– Cháu nội: Ngô Nhật Minh
CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP
BẮC THUỘC
Tĩnh Hải Quân: Họ Dương – Dương Đình Nghệ 5
Xem nước khác
• Tĩnh Hải quân: Họ Dương – Dương Đình Nghệ 5
• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Indravarman III 17
• Vương quốc Chân Lạp: Jayavarman IV 8
• Vương quốc Pagan: Theinhko 2
• Vương quốc Srivijaya: — —
• Vương quốc Malayu: — —
• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Mpu Sindok 7
• Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Cung 18
• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Nguyên Quán 4
• Vương quốc Mân: Họ Vương – Vương Diên Hy 1
• Vương quốc Sở: Họ Mã – Mã Hy Thanh 6
• Kinh Nam: Họ Cao – Cao Tùng Hối 8
• Hậu Thục: Họ Mạnh – Mạnh Tri Tường 2
• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Đức Quang 9
• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Kiến 18
• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Suzaku 6
• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nasr II 22
• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Vushmgir 1
• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 2
• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 2
• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 1
• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Abu Ja'far Ahmad ibn Muhammad 13
• Hãn quốc Karakhanid: Họ Karakhanid – Satuk Buğra Khan 3
• Vương quốc Khotan: Họ Lý – Lý Thánh Thiên 1
• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Mahipala I 23
• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Rajyapala 13
• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Amoghavarsha II 2
• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Parantaka I 29
• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Rajasimha II 30
• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Bhima II 2
• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Shankaravarman 33
• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Raghavadeva 15
• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Kassapa V 21
• Vương quốc Kamarupa: Nhà Mlechchha – Ratnapala 5
• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Al-Qahir 2
• Tiểu vương quốc Buyid (Baghdad): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 1
• Tiểu vương quốc Hamdanid (Mosul): Nhà Hamdanid – Hasan ibn Abd Allah 7
• Tiểu vương quốc Hamdanid (Aleppo): Nhà Hamdanid – Ali ibn Abd Allah 1
• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Romanos I Lekapenos 16
• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Abas I 7
• Vương quốc Vaspurakan: Nhà Artsruni – Gagik I 29
• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Muhammad ibn Yazid 5
• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – David II 12
• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – George II 13
• Vương quốc Đông Frank: Nhà Ottonian – Otto I 1
• Vương quốc Tây Frank: Nhà Bosonid – Rudolph 13
• Vương quốc Ý: Nhà Bosonid – Hugh 10
• Vương quốc Thượng Bourgogne: Nhà Welf – Rudolph II 24
• Vương quốc Hạ Bourgogne: Nhà Bosonid – Hugh 12
• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Václav I 15
• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslav I 1
• Rus Kiev: Nhà Rurik – Igor 24
• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Peter I 9
• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Æthelstan 12
• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Constantine II 36
• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – García Sánchez I 5
• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ramiro II 5
• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Abd al-Rahman III 24
Sinh ra tại Đường Lâm, huyện Phúc Lộc, châu Giao, Tĩnh Hải quân (nay là thành phố Hà Nội, Việt Nam)
TỰ CHỦ
Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Quyền 6
Xem nước khác
• Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Quyền 6
• Nhà Ngô: Họ Dương – Dương Tam Kha 1
• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Indravarman III
• Vương quốc Chân Lạp: Harshavarman II 1
• Vương quốc Pagan: Theinhko
• Vương quốc Srivijaya
• Vương quốc Malayu
• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Mpu Sindok
• Vương quốc Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Thịnh 3
• Nam Đường: Họ Lý – Lý Cảnh 3
• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Hoằng Tá 7
• Vương quốc Mân: Họ Vương – Vương Diên Chính 1
• Kinh Nam: Họ Cao – Cao Bảo Dung 1
• Vương quốc Sở: Họ Mã – Mã Hy Quảng 1
• Hậu Thục: Họ Mạnh – Mạnh Sưởng 2
• Hậu Tấn: Họ Thạch – Thạch Trọng Quý 4
• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Suzaku 13
• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Kiến 27
• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Đức Quang 18
• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh I 4
• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Abu Yazid Khalaf 25
• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Vushmgir 10
• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 10
• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 9
• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 8
• Hãn quốc Karakhanid: Họ Karakhanid – Satuk Buğra Khan 2
• Vương quốc Khotan: Họ Lý – Viên Đức (Yuan De) 1
• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Yashaskara 8
• Tiểu vương quốc Gilgit: Nhà Palola – Abhimanyu 6
• Vương quốc Kabul (Hindu Shahi): Nhà Hindu Shahi – Kamaluka 8
• Vương quốc Zabul: Nhà Hindu Shahi – Kamaluka 8
• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Mahipala I 32
• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Mahipala I 4
• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Krishna III 6
• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Parantaka I 39
• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Sundara Pandya 1
• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Amma II 10
• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Yashaskara 8
• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Gunakamadeva 2
• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Dappula IV 1
• Vương quốc Kamarupa: Nhà Mlechchha – Tyagasimha 32
• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Al-Mustakfi 1
• Tiểu vương quốc Hamdanid (Mosul): Nhà Hamdanid – Nasir al-Dawla 16
• Tiểu vương quốc Hamdanid (Aleppo): Nhà Hamdanid – Sayf al-Dawla 1
• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 11
• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 10
• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 9
• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Vushmgir 11
• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh I 5
• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Qa'im bi-Amr Allah 10
• Tiểu vương quốc Jazira (Hamdanid ảnh hưởng): Nhà Hamdanid – Nasir al-Dawla 16
• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII 13
• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Abas I 16
• Vương quốc Vaspurakan: Nhà Artsruni – Gagik I 37
• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Muhammad ibn Yazid 2
• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – George II 29
• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – David II 2
• Vương quốc Đông Frank: Nhà Ottonian – Otto I 9
• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Louis IV 9
• Vương quốc Thượng Burgundy: Nhà Welf – Conrad 6
• Vương quốc Hạ Burgundy (Provence): Nhà Bosonid – Louis IV 3
• Vương quốc Ý: Nhà Bosonid – Hugh xứ Arles 19
• Công quốc Bavaria: Nhà Luitpolding – Berthold 7
• Công quốc Saxony: Nhà Ottonian – Otto I 9
• Công quốc Swabia: Nhà Hunfriding – Liutolf 1
• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslaus I 9
• Vương quốc Poland tiền kỳ: Nhà Piast – Mieszko I 3
• Rus Kiev: Nhà Rurik – Igor 8
• Vương quốc Croatia: Nhà Trpimirović – Miroslav 1
• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Peter I 19
• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edmund I 5
• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Malcolm I 7
• Vương quốc Ireland: Nhà Uí Néill – Congalach Cnogba 2
• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – García Sánchez I 19
• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ramiro II 13
• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Abd al-Rahman III 33
• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII 15
• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Qa'im bi-Amr Allah 11
• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – Al-Hasan al-Hajjam 4
• Vương quốc Rustamid: Nhà Rustamid
• Liên minh Zirid (tiền Zirid): Nhà Sanhaja – Ziri ibn Manad 1
• Vương quốc Makuria: Zacharias IV
• Vương quốc Alodia
• Vương quốc Ethiopia (Aksum hậu kỳ): Dil Na'od
• Đế quốc Ghana: Liên minh Soninke
• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa
[Cha qua đời, để lại di chiếu truyền ngôi cho anh trai là Ngô Xương Ngập và giao cho cậu là Dương Tam Kha làm phụ chính. Tuy nhiên, Dương Tam Kha không thi hành di chiếu, tự lập làm vua, xưng Dương Bình Vương. Ngô Xương Ngập sợ bị hại nên bỏ chạy về nhà một hào trưởng là Phạm Chiêm. Từ đó, lấy vợ và sinh con]
Được Dương Tam Kha nhận làm con nuôi để củng cố quyền lực.
[Từ khi Dương Tam Kha lấy ngôi của nhà Ngô, nhiều nơi không chịu thuần phục, các thủ lĩnh nổi lên cát cứ một vùng thường đem quân đánh chiếm lẫn nhau]
Một số nghiên cứu gần đây cho rằng Ngô Xương Văn lấy con gái Bình Vương Dương Tam Kha là Dương Vân Nga, nhưng có vài điểm mâu thuẫn.
làm việc bất nghĩa, cướp ngôi của anh ta, tội thật không có gì lớn bằng. Giờ đây, Bình Vương lại sai chúng ta đi đánh hai làng vô tội. Nếu may mà thắng được thì chẳng nói làm gì, còn như họ không chịu hàng phục thì ta biết làm sao được?
Hai tướng cùng nói:
– Chúng tôi xin theo lệnh của ông.
Ngô Xương Văn lại nói:
– Ta muốn đem quân quay lại đánh úp Bình Vương để khôi phục cơ nghiệp của Tiên Vương ta, như thế có nên chăng? Hai tướng cùng cho là hay, bèn quay về đánh úp Dương Tam Kha. Mọi người muốn giết Dương Tam Kha đi, nhưng Ngô Xương Văn nói:
– Bình Vương đối với ta có ơn [chỉ việc Dương Tam Kha đã nhận Ngô Xương Văn làm con nuôi], tại sao lại nỡ giết?
Nói rồi, bèn giáng Dương Tam Kha làm Chương Dương Công, ban cho đất làm thực ấp (nay là bến Chương Dương).
Nhà Ngô: Họ Dương –
Xem nước khác
• Nhà Ngô: Họ Dương – Dương Tam Kha 8
• Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Xương Ngập 1
• Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Xương Văn 1
• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Jaya Indravarman I 12
• Vương quốc Chân Lạp: Rajendravarman II 8
• Vương quốc Pagan: Theinhko 18
• Vương quốc Srivijaya
• Vương quốc Malayu
• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Mpu Sindok 23
• Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Thịnh 10
• Nam Đường: Họ Lý – Lý Cảnh 9
• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Hoằng Tá 4
• Vương quốc Mân: Họ Vương – Vương Kế Sùng 17
• Vương quốc Sở: Họ Mã – Mã Hy Ngạch 5
• Kinh Nam: Họ Cao – Cao Bảo Dung 4
• Hậu Thục: Họ Mạnh – Mạnh Sưởng 18
• Hậu Tấn: Họ Thạch – Thạch Trọng Quý 10
• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Đức Quang 25
• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Kiến 34
• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Suzaku 22
• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh I 9
• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Khalaf ibn Ahmad 9
• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Vushmgir 17
• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 17
• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 9
• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 16
• Hãn quốc Karakhanid: Họ Karakhanid – Satuk Buğra Khan 19
• Vương quốc Khotan: Họ Lý
• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Mahipala I 38
• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Mahipala I 13
• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Krishna III 13
• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Parantaka I 45
• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Sundara Pandya 11
• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Amma II 6
• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Yashaskara 13
• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Gunakamadeva 3
• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Dappula IV 12
• Vương quốc Kamarupa: Nhà Mlechchha – Tyagasimha 14
• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Al-Muti 6
• Tiểu vương quốc Hamdanid (Mosul): Nhà Hamdanid – Nasir al-Dawla 23
• Tiểu vương quốc Hamdanid (Aleppo): Nhà Hamdanid – Sayf al-Dawla 8
• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Mu'izz li-Din Allah 1
• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII 39
• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Ashot III 2
• Vương quốc Vaspurakan: Nhà Artsruni – Gagik I 43
• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Muhammad ibn Yazid 13
• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – Leon III 6
• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – David II 28
• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Ottonian – Otto I 16
• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Louis IV 16
• Vương quốc Ý: Nhà Bosonid – Berengar II 2
• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslaus I 17
• Nhà Piast: Mieszko I 1
• Rus Kiev: Nhà Rurik – Igor 37
• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Peter I 25
• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Eadred 6
• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Malcolm I 9
• Ireland: Nhà Uí Néill – Congalach Cnogba 8
• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – García Sánchez I 21
• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ordoño III 1
• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Abd al-Rahman III 40
• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII 39
• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Mu'izz li-Din Allah 1
• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – — 162
• Liên minh Zirid: Nhà Sanhaja – Ziri ibn Manad 9
• Vương quốc Makuria: George II 31
• Vương quốc Alodia: — —
• Vương quốc Ethiopia: Dil Na'od 11
• Đế quốc Ghana: Liên minh Soninke – — —
• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —
Cho người đón anh trai Ngô Xương Ngập về kinh.
Được Dương thái hậu chấp thuận, Ngô Xương Ngập cũng lên làm vua xưng là Thiên Sách Vương. Lúc đó tồn tại hai vua Nam Tấn Vương và Thiên Sách Vương.
[Đinh Bộ Lĩnh cát cứ ở Hoa Lư không chịu thần phục nhà Ngô].
Bắt giữ Đinh Liễn, con trai trưởng của Đinh Bộ Lĩnh, khi đến Cổ Loa làm con tin; sau đó đem theo trong cuộc tiến quân đánh Hoa Lư.
Sau hơn một tháng, không hạ được Hoa Lư, cho treo Đinh Liễn lên ngọn sào để uy hiếp Đinh Bộ Lĩnh nhưng không thành, cuối cùng phải rút quân.
Không còn được tham dự chính sự vì Thiên Sách Vương chuyên quyền. Lại có xu hướng định trừ mình để một mình làm vua.
Sách Đại Việt Sử ký Toàn thư có đoạn: Bấy giờ Thiên Sách Vương chuyên quyền làm uy, [Nam Tấn] Vương không được dự chính sự nữa. Hai vương do đó hiềm khích với nhau
Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Xương Văn 4
Xem nước khác
• Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Xương Văn 4
• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Jaya Indravarman I 15
• Vương quốc Chân Lạp: Rajendravarman II 11
• Vương quốc Pagan: Theinhko 21
• Vương quốc Srivijaya
• Vương quốc Malayu
• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Mpu Sindok 26
• Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Thịnh 13
• Nam Đường: Họ Lý – Lý Cảnh 12
• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Hoằng Tá 7
• Vương quốc Mân: Họ Vương – Vương Kế Sùng 20
• Vương quốc Sở: Họ Mã – Mã Hy Ngạch 8
• Kinh Nam: Họ Cao – Cao Bảo Dung 7
• Hậu Thục: Họ Mạnh – Mạnh Sưởng 21
• Hậu Tấn: Họ Thạch – Thạch Trọng Quý 13
• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Đức Quang 28
• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Kiến 37
• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Suzaku 25
• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh I 12
• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Khalaf ibn Ahmad 12
• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Vushmgir 20
• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 20
• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 12
• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 19
• Hãn quốc Karakhanid: Họ Karakhanid – Satuk Buğra Khan 22
• Vương quốc Khotan: Họ Lý
• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Mahipala I 41
• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Mahipala I 16
• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Krishna III 16
• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Parantaka I 48
• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Sundara Pandya 14
• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Amma II 9
• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Yashaskara 16
• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Gunakamadeva 6
• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Dappula IV 15
• Vương quốc Kamarupa: Nhà Mlechchha – Tyagasimha 17
• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Al-Muti 9
• Tiểu vương quốc Hamdanid (Mosul): Nhà Hamdanid – Nasir al-Dawla 26
• Tiểu vương quốc Hamdanid (Aleppo): Nhà Hamdanid – Sayf al-Dawla 11
• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Mu'izz li-Din Allah 4
• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII 42
• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Ashot III 5
• Vương quốc Vaspurakan: Nhà Artsruni – Gagik I 46
• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Muhammad ibn Yazid 16
• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – Leon III 9
• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – David II 31
• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Ottonian – Otto I 19
• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Louis IV 19
• Vương quốc Ý: Nhà Bosonid – Berengar II 5
• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslaus I 20
• Nhà Piast: Mieszko I 4
• Rus Kiev: Nhà Rurik – Igor 40
• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Peter I 28
• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Eadred 9
• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Malcolm I 12
• Ireland: Nhà Uí Néill – Congalach Cnogba 11
• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – García Sánchez I 24
• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ordoño III 4
• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Abd al-Rahman III 43
• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII 42
• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Mu'izz li-Din Allah 4
• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – — 165
• Liên minh Zirid: Nhà Sanhaja – Ziri ibn Manad 12
• Vương quốc Makuria: George II 34
• Vương quốc Alodia: — —
• Vương quốc Ethiopia: — 14
• Đế quốc Ghana: Liên minh Soninke – — —
• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —
Ngô Xương Ngập lâm bệnh qua đời.
Một mình đảm nhiệm việc triều chính.
[Để ổn định vị thế sau khi trở thành người duy nhất trị vì].
Sai sứ sang thỉnh mệnh vua Nam Hán là Lưu Thịnh để xin làm Tĩnh Hải quân tiết độ sứ kiêm Đô hộ.
Nghe Lý Dư là cấp sự trung của Lưu Thịnh đến Bạch Châu Xưởng, bèn sai người đến ngăn lại, chỉ nhận cờ tinh, cờ tiết
Theo sách Khâm định Việt sử thông giám cương mục dẫn chiếu từ Ngũ đại sử (thiên Nam Hán thế gia) nói về việc ngăn không gặp sứ nhà Nam Hán, rằng: Có lẽ Nam Tấn vương đã ân hận trong việc “thần phục” kẻ địch từng thua bại dưới tay ông ngoại và cha mình và thấy Nam Hán không đủ mạnh để thần phục nên tìm cách không gặp sứ Nam Hán.
[Nhiều hào trưởng địa phương tiếp tục nổi dậy]
Đích thân mang quân đi dẹp. Đầu tiên dẹp được giặc Chu Thái ở Thao Giang (nay là tỉnh Phú Thọ).
Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Xương Văn 16 1
Xem nước khác
• Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Xương Văn 16
• Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Xương Xí 1
• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Jaya Indravarman I 26
• Vương quốc Chân Lạp: Jayavarman V 4
• Vương quốc Pagan: Nyaung-u Sawrahan 11
• Vương quốc Srivijaya: — —
• Vương quốc Malayu: — —
• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Sri Makutawangsawardhana 21
• Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Sưởng 8
• Nam Đường: Họ Lý – Lý Dục 5
• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Thục 1
• Hậu Thục: Họ Mạnh – Mạnh Sưởng 32
• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Hiền 15
• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Chiêu 17
• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Murakami 20
• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Reizei 1
• Đế quốc Samanid: Nhà Samanid – Mansur I 4
• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Izz al-Dawla Bakhtiyar 3
• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Rukn al-Dawla Hasan ibn Buya 23
• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Mu'izz al-Dawla Ahmad ibn Buya 30
• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Bisutun 2
• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Khalaf ibn Ahmad 23
• Hãn quốc Karakhanid: Nhà Karakhanid – Musa ibn Satuk 11
• Vương quốc Khotan: Họ Lý – Lý Thánh Thiên 31
• Đế quốc Samanid: Nhà Samanid – Mansur I 4
• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Izz al-Dawla Bakhtiyar 3
• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Rukn al-Dawla Hasan ibn Buya 23
• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Mu'izz al-Dawla Ahmad ibn Buya 30
• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Bisutun 2
• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Khalaf ibn Ahmad 23
• Hãn quốc Karakhanid: Nhà Karakhanid – Musa ibn Satuk 11
• Vương quốc Khotan: Họ Lý – Lý Thánh Thiên 31
• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Mahendrapala II 17
• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Vigrahapala II 6
• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Krishna III 27
• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Sundara Chola 9
• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Vira Pandya 19
• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Amma II 21
• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Kshemagupta 15
• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Gunakamadeva 17
• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Mahinda IV 11
• Vương quốc Kamarupa: Nhà Pala (Kamarupa) – Brahmapala 3
• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Al-Muti' 20
• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Mu'izz 13
• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Nikephoros II Phokas 3
• Tiểu vương quốc Hamdanid (Mosul): Nhà Hamdanid – Abu Taghlib 2
• Tiểu vương quốc Hamdanid (Aleppo): Nhà Hamdanid – Sayf al-Dawla 22
• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Ashot III 16
• Vương quốc Vaspurakan: Nhà Artsruni – Ashot-Sahak 8
• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Ahmad ibn Muhammad 21
• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – Adarnase V 5
• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – Bagrat II 8
• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Ottonian – Otto I 30
• Vương quốc Ý: Nhà Ottonian – Otto I 5
• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Lothair 11
• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edgar 7
• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Dub 4
• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Cuilén 1
• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Néill – Domnall ua Néill 9
• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – Sancho II 1
• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Sancho I 8
• Bá quốc Castile: Nhà Fernán González – Fernán González 36
• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Al-Hakam II 5
• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslav I 30
• Nhà Piast: Nhà Piast – Mieszko I 6
• Đại công quốc Hungary: Nhà Árpád – Taksony 10
• Rus Kiev: Nhà Rurik – Sviatoslav I 21
• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Peter I 38
• Vương quốc Croatia: Nhà Trpimirović – Petar Krešimir IV 8
• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Mu'izz 13
• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – Al-Hasan ibn Kannun 11
• Vương quốc Maghrawa: Bộ tộc Maghrawa – Muhammad ibn Khazar 5
• Vương quốc Makuria: Georgios II 45
• Vương quốc Alodia: — —
• Vương quốc Ethiopia: Nhà Zagwe – — —
• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —
• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —
Đem quân đi đánh hai thôn Đường và Nguyễn ở Thái Bình (nay là Sơn Tây). Quân đến nơi cắm thuyền, lên bộ đánh nhau. Sau bị phục binh bắn nỏ tẩm thuốc độc trúng, tử trận.
Theo Sử ký của Ngô Thì Sĩ, bấy giờ có người quận Thao Giang là Chu Thái quật cường không thần phục. Nam Tấn vương thân đi đánh, chém được Chu Thái. Do trận thắng ấy, Nam Tấn vương sinh kiêu, chủ quan khinh địch, chính vậy nên mới mắc nạn trong chuyến đi đánh hai thôn này.
DI SẢN VÀ ẢNH HƯỞNG
Cái chết của Nam Tấn Vương năm 965 khiến triều Ngô mất người đứng đầu, mở đầu thời kỳ Loạn 12 sứ quân kéo dài đến khi Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước.
THAM KHẢO
Chính sử và sử liệu cổ
Đại Việt Sử ký Toàn thư của Ngô Sỹ Liên
Khâm định Việt sử thông giám cương mục của Quốc sử quán triều Nguyễn
Ngũ đại sử
Bản phả và tư liệu dòng họ
Bản Phả của Hán Quốc công Ngô Lan (1477 Đinh Dậu, Hồng Đức Lê Thánh Tông)
Nguồn tham khảo trực tuyến
vi.wikipedia.org: Ngô Xương Văn
ngotoc.vn: Ngô Xương Văn: Vị vua khiêm cung nhân nghĩa
nguoikesu.com: HẬU NGÔ VƯƠNG – NGÔ XƯƠNG VĂN
