Ngô Xương Tỷ (933 – 1011)

HỒ SƠ NHÂN VẬT

Tên gọi: NGÔ XƯƠNG TỶ
Thế danh: Ngô Chân Lưu (吳真流)
Pháp hiệu: Khuông Việt thiền sư (匡越禪師)
Sinh năm: 933 (Quý Tỵ)
Mất năm: 1011 (Tân Hợi)
Quê quán: Hương Cát Lợi, huyện Thường Lạc, châu Ái, Tĩnh Hải quân
Giới tính: Nam
Dân tộc: Kinh
Là hoàng tử nhà Ngô, thiền sư và Quốc sư đầu tiên trong lịch sử Việt Nam.

GIA ĐÌNH VÀ HẬU DUỆ

– Ông nộiNgô Quyềnbà nộiDương Thị Vy
Ông ngoại là Phạm Phòng Át
– ChaNgô Xương Ngập

– Thế hệ: Đời 8
Con cả trong gia đình 2 anh em (Ngô Xương Tỷ và Ngô Xương Xí)

CON NGƯỜI VÀ TÍNH CÁCH

Theo Thiền uyển tập anh, Ngô Chân Lưu được mô tả là người “trạng mạo khôi vĩ, chí thượng thích thảng, tinh thông tam giáo” (mặt mũi khôi ngô, dáng vóc cao lớn, chí chuộng hào sảng, am hiểu cả Nho, Phật và Đạo). Từ nhỏ đã có tướng mạo khôi ngô, tính tình phóng khoáng.

CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP

BẮC THUỘC

Năm 933 (Quý Tỵ)
Tình Hải Quân: Họ Dương – Dương Đình Nghệ 3 1
Xem nước khác

• Tĩnh Hải quân: Họ Dương – Dương Đình Nghệ 3

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Indravarman III 15

• Vương quốc Chân Lạp: Jayavarman IV 6

• Vương quốc Pagan: Popa Sawrahan 17

• Vương quốc Srivijaya: — —

• Vương quốc Malayu: — —

• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Mpu Sindok 5

• Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Cung 16

• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Nguyên Quán 2

• Vương quốc Mân: Họ Vương – Vương Diên Quân 1

• Vương quốc Mân: Họ Vương – Vương Diên Hy 1

• Vương quốc Sở: Họ Mã – Mã Hy Thanh 4

• Kinh Nam: Họ Cao – Cao Tùng Hối 6

• Hậu Thục: Họ Mạnh – Mạnh Tri Tường 1

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Đức Quang 7

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Kiến 16

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Suzaku 4

• Đế quốc Samanid: Nhà Samanid – Nasr II 20

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Mardavij 6

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 1

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 1

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Abu Ja'far Ahmad ibn Muhammad 11

• Hãn quốc Karakhanid: Nhà Karakhanid – Satuk Bughra Khan 1

• Vương quốc Khotan: Họ Lý – Lý Thánh Thiên 1

• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Mahipala I 21

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Rajyapala 11

• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Govinda IV 4

• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Parantaka I 27

• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Rajasimha II 28

• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Bhima II 1

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Yashaskara 4

• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Raghavadeva 13

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Kassapa V 19

• Vương quốc Kamarupa: Nhà Mlechchha – Ratnapala 3

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Ottonian – Henry I 15

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Raoul 11

• Vương quốc Ý: Nhà Bosonid – Hugh 12

• Vương quốc Thượng Bourgogne: Nhà Welf – Rudolph II 22

• Vương quốc Hạ Bourgogne: Nhà Bosonid – Hugh 10

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Václav I 11

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Igor 22

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Peter I 7

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Æthelstan 9

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Constantine II 34

• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Néill – Donnchad Donn 17

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – García Sánchez I 3

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ramiro II 3

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Abd al-Rahman III 22

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Qa'im 13

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – Al-Qasim Gannum 6

• Vương quốc Makuria: Georgios II 13

• Vương quốc Alodia: — —

• Vương quốc Ethiopia: Nhà Zagwe – — —

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

    Sinh tại hương Cát Lợi, huyện Thường Lạc, châu Ái, Tĩnh Hải quân (nay là thôn Thụy Hương, xã Nội Bài, thành phố Hà Nội, Việt Nam)
    Theo học Nho

TỰ CHỦ

Năm 944 (Giáp Thìn)
Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Quyền 6
Xem nước khác

• Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Quyền 6

• Nhà Ngô: Họ Dương – Dương Tam Kha 1

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Indravarman III

• Vương quốc Chân Lạp: Harshavarman II 1

• Vương quốc Pagan: Theinhko

• Vương quốc Srivijaya

• Vương quốc Malayu

• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Mpu Sindok

• Vương quốc Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Thịnh 3

• Nam Đường: Họ Lý – Lý Cảnh 3

• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Hoằng Tá 7

• Vương quốc Mân: Họ Vương – Vương Diên Chính 1

• Kinh Nam: Họ Cao – Cao Bảo Dung 1

• Vương quốc Sở: Họ Mã – Mã Hy Quảng 1

• Hậu Thục: Họ Mạnh – Mạnh Sưởng 2

• Hậu Tấn: Họ Thạch – Thạch Trọng Quý 4

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Suzaku 13

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Kiến 27

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Đức Quang 18

• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh I 4

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Abu Yazid Khalaf 25

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Vushmgir 10

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 10

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 9

• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 8

• Hãn quốc Karakhanid: Họ Karakhanid – Satuk Buğra Khan 2

• Vương quốc Khotan: Họ Lý – Viên Đức (Yuan De) 1

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Yashaskara 8

• Tiểu vương quốc Gilgit: Nhà Palola – Abhimanyu 6

• Vương quốc Kabul (Hindu Shahi): Nhà Hindu Shahi – Kamaluka 8

• Vương quốc Zabul: Nhà Hindu Shahi – Kamaluka 8

• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Mahipala I 32

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Mahipala I 4

• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Krishna III 6

• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Parantaka I 39

• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Sundara Pandya 1

• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Amma II 10

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Yashaskara 8

• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Gunakamadeva 2

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Dappula IV 1

• Vương quốc Kamarupa: Nhà Mlechchha – Tyagasimha 32

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Al-Mustakfi 1

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Mosul): Nhà Hamdanid – Nasir al-Dawla 16

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Aleppo): Nhà Hamdanid – Sayf al-Dawla 1

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 11

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 10

• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 9

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Vushmgir 11

• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh I 5

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Qa'im bi-Amr Allah 10

• Tiểu vương quốc Jazira (Hamdanid ảnh hưởng): Nhà Hamdanid – Nasir al-Dawla 16

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII 13

• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Abas I 16

• Vương quốc Vaspurakan: Nhà Artsruni – Gagik I 37

• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Muhammad ibn Yazid 2

• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – George II 29

• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – David II 2

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Ottonian – Otto I 9

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Louis IV 9

• Vương quốc Thượng Burgundy: Nhà Welf – Conrad 6

• Vương quốc Hạ Burgundy (Provence): Nhà Bosonid – Louis IV 3

• Vương quốc Ý: Nhà Bosonid – Hugh xứ Arles 19

• Công quốc Bavaria: Nhà Luitpolding – Berthold 7

• Công quốc Saxony: Nhà Ottonian – Otto I 9

• Công quốc Swabia: Nhà Hunfriding – Liutolf 1

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslaus I 9

• Vương quốc Poland tiền kỳ: Nhà Piast – Mieszko I 3

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Igor 8

• Vương quốc Croatia: Nhà Trpimirović – Miroslav 1

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Peter I 19

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edmund I 5

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Malcolm I 7

• Vương quốc Ireland: Nhà Uí Néill – Congalach Cnogba 2

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – García Sánchez I 19

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ramiro II 13

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Abd al-Rahman III 33

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII 15

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Qa'im bi-Amr Allah 11

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – Al-Hasan al-Hajjam 4

• Vương quốc Rustamid: Nhà Rustamid

• Liên minh Zirid (tiền Zirid): Nhà Sanhaja – Ziri ibn Manad 1

• Vương quốc Makuria: Zacharias IV

• Vương quốc Alodia

• Vương quốc Ethiopia (Aksum hậu kỳ): Dil Na'od

• Đế quốc Ghana: Liên minh Soninke

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa

.
    Được cha đổi tên thành Ngô Chân Lưu và gửi vào chùa Phật Đà (nay là chùa Đại Bi, núi Vệ Linh, xã Sóc Sơn, thành phố Hà Nội) để tránh sự truy đuổi của Dương Tam Kha.

    Cùng bạn học là Trụ Trì tới chùa Khai Quốc (nay là chùa Trấn Quốc) để xin học với thiền sư Vân Phong và thọ giới Cụ túc tại đây, thuộc thế hệ thứ 4, dòng Vô Ngôn Thông (dòng thiền Quan Bích). Bắt đầu đọc khắp các sách Phật, tìm hiểu yếu chỉ của Thiền Tông.

    Sau thời gian, bắt đầu du ngoạn các nơi, tham vấn Thiền học.

    Theo dã sử kể rằng: Một lần, Ngô Chân Lưu đi chơi núi Vệ Linh, ở quận Bình Lỗ (nay thuộc huyện Phù Linh, huyện Sóc Sơn) thấy phong cảnh nơi đây thanh bình, tĩnh lặng thích hợp cho việc tu hành nên nảy ra ý định lập am để thờ.
    Ngay đêm hôm đó, Ngô Chân Lưu nằm mộng thấy một vị thần, mình mặc áo giáp vàng, tay trái cầm thương vàng, tay phải đỡ bảo tháp, hơn mười người theo hầu, tướng mạo rất dễ sợ, bước đến gần nói rằng:
    – Ta là Tỳ Sa Môn thiên vương, những người theo ta là dạ xoa. Thiên đế có chỉ lệnh sai ta đến nước này để giữ gìn biên giới, khiến cho Phật pháp thịnh hành. Ta có duyên với ngươi, nên đến đây báo cho ngươi biết.
    Ngô Chân Lưu kinh hãi giật mình tỉnh dậy, nghe trong núi có tiếng huyên náo lòng rất lấy làm lạ. Sáng hôm sau, Ngô Chân Lưu vào núi, thấy một cây to, cao khoảng mười trượng, cành lá sum suê, bên trên lại có mây xanh bao phủ trong lòng mừng thầm mới sai thợ đến chặt, đem về, khắc tượng như đã thấy trong mộng rồi lập am để thờ.

PHONG KIẾN

Năm 969 (Kỷ Tỵ)
Đại Cồ Việt: Nhà Đinh – Đinh Bộ Lĩnh 2 1
Xem nước khác

• Đại Cồ Việt: Nhà Đinh – Đinh Bộ Lĩnh 2

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Jaya Indravarman I 30

• Vương quốc Chân Lạp: Jayavarman V 8

• Vương quốc Pagan: Nyaung-u Sawrahan 15

• Vương quốc Srivijaya: — —

• Vương quốc Malayu: — —

• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Sri Makutawangsawardhana 25

• Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Sưởng 12

• Nam Đường: Họ Lý – Lý Dục 9

• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Thục 5

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Hiền 19

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Chiêu 21

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Reizei 3

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng En'yū 1

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Ottonian – Otto I 8

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Ottonian – Otto I 34

• Vương quốc Ý: Nhà Ottonian – Otto I 9

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Lothair 15

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edgar 11

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Cuilén 5

• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Néill – Domnall ua Néill 13

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – Sancho II 5

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ramiro III 4

• Bá quốc Castile: Nhà Fernán González – Fernán González 40

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Al-Hakam II 9

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslav I 34

• Nhà Piast: Nhà Piast – Mieszko I 10

• Đại công quốc Hungary: Nhà Árpád – Taksony 14

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Sviatoslav I 25

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Peter I 42

• Vương quốc Croatia: Nhà Trpimirović – Petar Krešimir IV 11

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Mu'izz 17

• Tiểu vương quốc Ikhshidid (Ai Cập): Nhà Ikhshidid – Ahmad ibn Ali ibn al-Ikhshid 2

• Tiểu vương quốc Ikhshidid (Ai Cập): Nhà Ikhshidid – Jawhar al-Siqilli 1

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – Al-Hasan ibn Kannun 15

• Vương quốc Makuria: Georgios II 1

• Vương quốc Alodia: — —

• Vương quốc Ethiopia: — —

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

[Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế, đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt]
    Nổi danh về Phật học, vua Đinh Tiên Hoàng mời tới gặp.
    Sau cuộc nói chuyện rất tâm đầu ý hợp, được vua phong chức Tăng thống.

Năm 973 (Quý Dậu)
Đại Cồ Việt: Nhà Đinh – Đinh Bộ Lĩnh 6 1
Xem nước khác

• Đại Cồ Việt: Nhà Đinh – Đinh Bộ Lĩnh 6

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Jaya Indravarman I 34

• Vương quốc Chân Lạp: Jayavarman V 4

• Vương quốc Pagan: Nyaung-u Sawrahan 19

• Đại Cồ Việt: Nhà Đinh – Đinh Bộ Lĩnh 6

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Jaya Indravarman I 34

• Vương quốc Chân Lạp: Jayavarman V 4

• Vương quốc Pagan: Nyaung-u Sawrahan 19

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Ottonian – Otto I 12

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Ottonian – Otto I 38

• Vương quốc Ý: Nhà Ottonian – Otto I 13

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Lothair 19

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edgar 15

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edward the Martyr 1

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Kenneth II 3

• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Néill – Domnall ua Néill 17

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – Sancho II 9

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ramiro III 8

• Bá quốc Castile: Nhà Fernán González – García Fernández 4

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Al-Hakam II 13

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslav I 38

• Nhà Piast: Nhà Piast – Mieszko I 14

• Đại công quốc Hungary: Nhà Árpád – Géza 1

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Yaropolk I 1

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Oleg II 1

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Vladimir I 1

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Boris II 4

• Vương quốc Croatia: Nhà Trpimirović – Stjepan Držislav 1

• Vương quốc Srivijaya: — —

• Vương quốc Malayu: — —

• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Sri Isyana Tunggawijaya 27

• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Thục 9

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Hiền 23

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Chiêu 25

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Trụ 1

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng En'yū 5

• Đế quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh I 20

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – 'Adud al-Dawla 24

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Rukn al-Dawla Hasan ibn Buya 31

• Tiểu vương quốc Buyid (Iraq): Nhà Buyid – Izz al-Dawla Bakhtiyar 8

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Bisutun 10

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Khalaf ibn Ahmad 31

• Hãn quốc Karakhanid: Nhà Karakhanid – Musa ibn Satuk 19

• Vương quốc Khotan: Họ Lý – Lý Thánh Thiên 39

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Al-Muti' 28

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Mu'izz 21

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – John I Tzimiskes 5

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Mosul): Nhà Hamdanid – Abu Taghlib 7

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Aleppo): Nhà Hamdanid – Sa'd al-Dawla 7

• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Ashot III 22

• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Ahmad ibn Muhammad 29

• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – Adarnase V 13

• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – Theodosius III 6

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Mu'izz 21

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Buluggin ibn Ziri 1

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – Al-Hasan ibn al-Qasim 20

• Vương quốc Makuria: Georgios II 5

• Vương quốc Alodia: — —

• Vương quốc Ethiopia: Jan Seyum 15

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Vijayapala 14

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Vigrahapala II 14

• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Khottiga Amoghavarsha 2

• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Sundara Chola 17

• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Vira Pandya 27

• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Danarnava 1

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Kshemagupta 23

• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Gunakamadeva 25

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Mahinda IV 19

• Vương quốc Kamarupa: Nhà Pala (Kamarupa) – Brahmapala 11

    Được Nam Việt Vương Đinh Khuông Liễn cho dựng 100 tràng kinh.

Năm 971 (Tân Mùi)
Đại Cồ Việt: Nhà Đinh – Đinh Bộ Lĩnh 4 1
Xem nước khác

• Đại Cồ Việt: Nhà Đinh – Đinh Bộ Lĩnh 4

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Jaya Indravarman I 32

• Vương quốc Chân Lạp: Jayavarman V 2

• Vương quốc Pagan: Nyaung-u Sawrahan 17

• Vương quốc Srivijaya: — —

• Vương quốc Malayu: — —

• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Sri Makutawangsawardhana 23

• Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Sưởng 14

• Nam Đường: Họ Lý – Lý Dục 7

• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Thục 7

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Hiền 21

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Chiêu 23

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Trụ 1

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng En'yū 3

• Đế quốc Samanid: Nhà Samanid – Mansur I 15

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – 'Adud al-Dawla 22

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Rukn al-Dawla Hasan ibn Buya 29

• Tiểu vương quốc Buyid (Iraq): Nhà Buyid – Izz al-Dawla Bakhtiyar 6

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Bisutun 8

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Khalaf ibn Ahmad 29

• Hãn quốc Karakhanid: Nhà Karakhanid – Musa ibn Satuk 17

• Vương quốc Khotan: Họ Lý – Lý Thánh Thiên 37

• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Vijayapala 12

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Vigrahapala II 12

• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Khottiga Amoghavarsha 3

• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Sundara Chola 15

• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Vira Pandya 25

• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Danarnava 1

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Kshemagupta 21

• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Gunakamadeva 23

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Mahinda IV 17

• Vương quốc Kamarupa: Nhà Pala (Kamarupa) – Brahmapala 9

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Al-Muti' 26

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Mu'izz 19

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – John I Tzimiskes 2

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Mosul): Nhà Hamdanid – Abu Taghlib 5

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Aleppo): Nhà Hamdanid – Sa'd al-Dawla 5

• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Ashot III 20

• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Muhammad ibn Ahmad 27

• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – Adarnase V 11

• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – Theodosius III 4

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Ottonian – Otto I 3

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Ottonian – Otto I 29

• Vương quốc Ý: Nhà Ottonian – Otto I 4

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Lothair 17

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edgar 13

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Kenneth II 1

• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Néill – Domnall ua Néill 15

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – Sancho II 7

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ramiro III 6

• Bá quốc Castile: Nhà Fernán González – García Fernández 2

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Al-Hakam II 11

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslav I 36

• Nhà Piast: Nhà Piast – Mieszko I 12

• Đại công quốc Hungary: Nhà Árpád – Géza 3

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Sviatoslav I 19

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Boris II 2

• Vương quốc Croatia: Nhà Trpimirović – Stjepan Držislav 1

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Mu'izz 19

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Buluggin ibn Ziri 3

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – Al-Hasan ibn al-Qasim 18

• Vương quốc Makuria: Georgios II 3

• Vương quốc Alodia: — —

• Vương quốc Ethiopia: Jan Seyum 13

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

    Được Đinh Tiên Hoàng phong cho pháp hiệu là Khuông Việt thiền sư, được tham dự triều chính như vị Tể tướng.

Năm 979 (Kỷ Mão)
Đại Cồ Việt: Nhà Đinh – Đinh Bộ Lĩnh 12 1
Xem nước khác

• Đại Cồ Việt: Nhà Đinh – Đinh Bộ Lĩnh 12

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Jaya Indravarman I 40

• Vương quốc Chân Lạp: Jayavarman V 10

• Vương quốc Pagan: Nyaung-u Sawrahan 25

• Vương quốc Srivijaya: — —

• Vương quốc Malayu: — —

• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Sri Makutawangsawardhana 31

• Nam Hán: Họ Lưu – — —

• Nam Đường: Họ Lý – Lý Dục 15

• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Hoằng Thục 2

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Hiền 29

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Trụ 9

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng En'yū 13

• Đế quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh II 1

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – 'Adud al-Dawla 30

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Fakhr al-Dawla 3

• Tiểu vương quốc Buyid (Iraq): Nhà Buyid – Izz al-Dawla Bakhtiyar 14

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Bisutun 16

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Khalaf ibn Ahmad 37

• Hãn quốc Karakhanid: Nhà Karakhanid – Harun Bughra Khan 1

• Vương quốc Khotan: Họ Lý – Lý Thánh Thiên 45

• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Vijayapala 20

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Mahipala I 1

• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Indra IV 1

• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Uttama Chola 3

• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Vira Pandya 35

• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Danarnava 9

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Kshemagupta 29

• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Gunakamadeva 31

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Mahinda IV 25

• Vương quốc Kamarupa: Nhà Pala (Kamarupa) – Brahmapala 15

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Al-Ta'i' 2

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Aziz 1

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Basil II 1

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Mosul): Nhà Hamdanid – Abu Taghlib 13

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Aleppo): Nhà Hamdanid – Sa'd al-Dawla 13

• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Ashot III 30

• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Muhammad ibn Ahmad 35

• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – David III Kuropalates 6

• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – Theodosius III 14

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Ottonian – Otto I 9

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Ottonian – Otto I 35

• Vương quốc Ý: Nhà Ottonian – Otto I 10

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Lothair 23

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edward the Martyr 1

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Kenneth II 7

• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Néill – Domnall ua Néill 23

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – Sancho II 13

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ramiro III 12

• Bá quốc Castile: Nhà Fernán González – García Fernández 8

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Hisham II 1

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslav II 1

• Nhà Piast: Nhà Piast – Mieszko I 20

• Đại công quốc Hungary: Nhà Árpád – Géza 11

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Vladimir I 1

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Samuel 1

• Vương quốc Croatia: Nhà Trpimirović – Stjepan Držislav 7

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Aziz Billah 5

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Buluggin ibn Ziri 11

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – Al-Hasan ibn al-Qasim 28

• Vương quốc Makuria: Georgios II 13

• Vương quốc Alodia: — —

• Vương quốc Ethiopia: Jan Seyum 21

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

    Được Đinh Khuông Liễn cho dựng thêm 100 tràng kinh nữa.

Năm 980 (Canh Thìn)
Đại Cồ Việt: Nhà Đinh – ĐInh Toàn 1 1
Xem nước khác

• Đại Cồ Việt: Nhà Đinh – Đinh Toàn 1

• Đại Cồ Việt: Nhà Tiền Lê – Lê Hoàn 1

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Jaya Indravarman I 41

• Vương quốc Chân Lạp: Jayavarman V 11

• Vương quốc Pagan: Nyaung-u Sawrahan 26

• Vương quốc Srivijaya: — —

• Vương quốc Malayu: — —

• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Sri Makutawangsawardhana 32

• Nam Đường: Họ Lý – Lý Dục 16

• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Hoằng Thục 3

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Hiền 30

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Trụ 10

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng En'yū 14

• Đế quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh II 2

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – 'Adud al-Dawla 31

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Fakhr al-Dawla 4

• Tiểu vương quốc Buyid (Iraq): Nhà Buyid – Izz al-Dawla Bakhtiyar 15

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Bisutun 17

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Khalaf ibn Ahmad 38

• Hãn quốc Karakhanid: Nhà Karakhanid – Harun Bughra Khan 2

• Vương quốc Khotan: Họ Lý – Lý Thánh Thiên 46

• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Vijayapala 21

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Mahipala I 2

• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Indra IV 2

• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Uttama Chola 4

• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Vira Pandya 36

• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Danarnava 10

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Kshemagupta 30

• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Gunakamadeva 32

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Mahinda IV 26

• Vương quốc Kamarupa: Nhà Pala (Kamarupa) – Brahmapala 16

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Al-Ta'i' 3

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Aziz Billah 6

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Basil II 2

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Mosul): Nhà Hamdanid – Abu Taghlib 14

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Aleppo): Nhà Hamdanid – Sa'd al-Dawla 14

• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Ashot III 31

• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Muhammad ibn Ahmad 36

• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – David III Kuropalates 7

• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – Theodosius III 15

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Ottonian – Otto II 1

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Ottonian – Otto II 1

• Vương quốc Ý: Nhà Ottonian – Otto II 1

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Lothair 24

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edward the Martyr 2

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Kenneth II 8

• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Néill – Domnall ua Néill 24

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – Sancho II 14

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ramiro III 13

• Bá quốc Castile: Nhà Fernán González – García Fernández 9

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Hisham II 2

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslav II 2

• Nhà Piast: Nhà Piast – Mieszko I 21

• Đại công quốc Hungary: Nhà Árpád – Géza 12

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Vladimir I 2

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Cometopuli – Samuel 2

• Vương quốc Croatia: Nhà Trpimirović – Stjepan Držislav 8

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Aziz Billah 6

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Buluggin ibn Ziri 12

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – Al-Hasan ibn al-Qasim 29

• Vương quốc Makuria: Georgios II 14

• Vương quốc Alodia: — —

• Vương quốc Ethiopia: Jan Seyum 22

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

[Cha con Đinh Tiên Hoàng bị giết. Thái tử Đinh Toàn, mới 6 tuổi lên ngôi. Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tống]
    Cùng các đại thần Pháp Thuận, Phạm Cự Lượng và một số trung thần khác chầu trước Thái hậu Dương Vân Nga, tôn Tổng chỉ huy quân đội Lê Hoàn lên ngôi Hoàng đế để lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống.

Năm 981 (Tân Tỵ)
Đại Cồ Việt: Nhà Tiền Lê – Lê Hoàn 1 1
Xem nước khác

• Đại Cồ Việt: Nhà Tiền Lê – Lê Hoàn 1

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Jaya Indravarman I 42

• Vương quốc Chân Lạp: Jayavarman V 12

• Vương quốc Pagan: Nyaung-u Sawrahan 27

• Vương quốc Srivijaya: — —

• Vương quốc Malayu: — —

• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Sri Makutawangsawardhana 33

• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Hoằng Thục 4

• Nam Đường: Họ Lý – Lý Dục 17

• Vương quốc Srivijaya: — —

• Vương quốc Malayu: — —

• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Sri Makutawangsawardhana 33

• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Hoằng Thục 4

• Nam Đường: Họ Lý – Lý Dục 17

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Hiền 31

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Trụ 11

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng En'yū 15

• Đế quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh II 3

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – 'Adud al-Dawla 32

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Fakhr al-Dawla 5

• Tiểu vương quốc Buyid (Iraq): Nhà Buyid – Izz al-Dawla Bakhtiyar 16

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Bisutun 18

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Khalaf ibn Ahmad 39

• Hãn quốc Karakhanid: Nhà Karakhanid – Harun Bughra Khan 3

• Vương quốc Khotan: Họ Lý – Lý Thánh Thiên 47

• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Vijayapala 22

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Mahipala I 3

• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Indra IV 3

• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Uttama Chola 5

• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Vira Pandya 37

• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Danarnava 11

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Kshemagupta 31

• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Gunakamadeva 33

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Mahinda IV 27

• Vương quốc Kamarupa: Nhà Pala (Kamarupa) – Brahmapala 17

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Al-Ta'i' 4

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Aziz Billah 7

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Basil II 3

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Mosul): Nhà Hamdanid – Abu Taghlib 15

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Aleppo): Nhà Hamdanid – Sa'd al-Dawla 15

• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Ashot III 32

• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Muhammad ibn Ahmad 37

• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – David III Kuropalates 8

• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – Theodosius III 16

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Ottonian – Otto II 2

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Ottonian – Otto II 2

• Vương quốc Ý: Nhà Ottonian – Otto II 2

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Lothair 25

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edward the Martyr 3

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Kenneth II 9

• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Néill – Domnall ua Néill 25

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – Sancho II 15

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ramiro III 14

• Bá quốc Castile: Nhà Fernán González – García Fernández 10

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Hisham II 3

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslav II 3

• Nhà Piast: Nhà Piast – Mieszko I 22

• Đại công quốc Hungary: Nhà Árpád – Géza 13

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Vladimir I 3

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Cometopuli – Samuel 3

• Vương quốc Croatia: Nhà Trpimirović – Stjepan Držislav 9

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Aziz Billah 8

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Buluggin ibn Ziri 13

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – Al-Hasan ibn al-Qasim 30

• Vương quốc Makuria: Georgios II 15

• Vương quốc Alodia: — —

• Vương quốc Ethiopia: Jan Seyum 23

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

[Quân Tống sang xâm lược]
    Lập đàn cầu đảo ở chùa Vệ Linh theo chỉ lệnh của Lê Đại Hành, cầu thần Tỳ Sa Môn giúp sức đánh giặc. Kết quả quân Tống bị đánh đại bại ở Bạch Đằng và thành Bình Lỗ.

Năm 986 (Bính Tuất)
Đại Cồ Việt: Nhà Tiền Lê – Lê Hoàn 6 1
Xem nước khác

• Đại Cồ Việt: Nhà Tiền Lê – Lê Hoàn 6

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Jaya Indravarman I 47

• Vương quốc Chân Lạp: Jayavarman V 17

• Vương quốc Pagan: Nyaung-u Sawrahan 32

• Vương quốc Srivijaya: — —

• Vương quốc Malayu: — —

• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Sri Makutawangsawardhana 39

• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Hoằng Thục 10

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Long Tự 5

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Trị 6

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Kazan 3

• Đế quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh II 8

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Sharaf al-Dawla 3

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Fakhr al-Dawla 10

• Tiểu vương quốc Buyid (Iraq): Nhà Buyid – Samsam al-Dawla 3

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Qabus ibn Wushmagir 8

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Khalaf ibn Ahmad 44

• Hãn quốc Karakhanid: Nhà Karakhanid – Harun Bughra Khan 8

• Vương quốc Khotan: Họ Lý – Lý Thánh Thiên 52

• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Rajyapala 1

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Mahipala I 2

• Vương quốc Tây Chalukya: Nhà Chalukya – Tailapa II 1

• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Uttama Chola 2

• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Amarabhujanga 1

• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Amma II 2

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Nandigupta 1

• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Gunakamadeva 38

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Sena V 2

• Vương quốc Kamarupa: Nhà Pala (Kamarupa) – Brahmapala 22

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – At-Ta'i 12

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Aziz Billah 12

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Basil II 11

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Aleppo): Nhà Hamdanid – Sa'd al-Dawla 20

• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Smbat II 1

• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Muhammad II 1

• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – David III Kuropalates 13

• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – Theodosius III 21

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Ottonian – Otto III 3

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Ottonian – Otto III 3

• Vương quốc Ý: Nhà Ottonian – Otto III 3

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Lothair 30

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Æthelred II 1

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Kenneth II 14

• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Néill – Domnall ua Néill 30

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – Sancho II 20

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Bermudo II 2

• Bá quốc Castile: Nhà Fernán González – García Fernández 15

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Hisham II 8

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslav II 8

• Nhà Piast: Nhà Piast – Mieszko I 27

• Đại công quốc Hungary: Nhà Árpád – Géza 18

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Vladimir I 8

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Cometopuli – Roman 1

• Vương quốc Croatia: Nhà Trpimirović – Stjepan Držislav 14

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Aziz Billah 12

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Al-Mansur ibn Buluggin 3

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – Al-Hasan ibn Kannun 1

• Vương quốc Makuria: Georgios II 20

• Vương quốc Alodia: — —

• Vương quốc Ethiopia: Nhà Zagwe (truyền thống) – Mara Takla Haymanot 1

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

[Nhà Tống sai sứ là Lý Giác sang nước ta. Khi về, để lại một bài thơ]
    Vua Đại Hành đưa bài thơ ấy cho xem, và hỏi có ý gì không. 
    Xem thấy bài thơ của Lý Giác có nội dung:

Hạnh ngộ minh thời tán thạnh du
Nhất thân lưỡng độ sứ Giao Châu
Đông Đô tái biệt tâm vưu luyến
Nam Việt thiên trùng vọng vị hưu
Mã đạp yên vân xuyên lãng thạch
Xa từ thanh chướng phiếm trường lưu
Thiên ngoại hữu thiên ưng viễn chiếu
Khê đàm ba tịnh kiến thiềm thu.

    Bèn tâu:
    – Câu thứ bảy sứ Tống có ý tôn bệ hạ ngang hàng với vua của họ.

Năm 987 (Đinh Hợi)
Đại Cồ Việt: Nhà Tiền Lê – Lê Hoàn 7 1
Xem nước khác

• Đại Cồ Việt: Nhà Tiền Lê – Lê Hoàn 7

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Jaya Indravarman I 48

• Vương quốc Chân Lạp: Jayavarman V 18

• Vương quốc Pagan: Nyaung-u Sawrahan 33

• Vương quốc Srivijaya: — —

• Vương quốc Malayu: — —

• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Sri Makutawangsawardhana 40

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Long Tự 6

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Trị 7

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Kazan 4

• Đế quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh II 9

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Sharaf al-Dawla 4

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Fakhr al-Dawla 11

• Tiểu vương quốc Buyid (Iraq): Nhà Buyid – Samsam al-Dawla 4

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Qabus ibn Wushmagir 9

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Khalaf ibn Ahmad 45

• Hãn quốc Karakhanid: Nhà Karakhanid – Harun Bughra Khan 9

• Vương quốc Khotan: Họ Lý – Lý Thánh Thiên 53

• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Rajyapala 2

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Vigrahapala II 2

• Vương quốc Tây Chalukya: Nhà Chalukya – Tailapa II 15

• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Uttama Chola 18

• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Amarabhujanga 2

• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Amma II 3

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Nandigupta 2

• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Gunakamadeva 39

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Sena V 3

• Vương quốc Kamarupa: Nhà Pala (Kamarupa) – Brahmapala 23

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – At-Ta'i 13

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Aziz Billah 13

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Basil II 12

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Aleppo): Nhà Hamdanid – Sa'd al-Dawla 21

• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Smbat II 2

• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Muhammad II 2

• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – David III Kuropalates 14

• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – Theodosius III 22

• Đế quốc La Mã Thần thánh: Nhà Ottonian – Otto III 4

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Ottonian – Otto III 4

• Vương quốc Ý: Nhà Ottonian – Otto III 4

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Lothair 31

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Æthelred II 10

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Kenneth II 15

• Đại vương quốc Tara: Nhà Uí Néill – Domnall ua Néill 31

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – Sancho II 21

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Bermudo II 3

• Bá quốc Castile: Nhà Fernán González – García Fernández 16

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Hisham II 9

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslav II 9

• Nhà Piast: Nhà Piast – Mieszko I 28

• Đại công quốc Hungary: Nhà Árpád – Géza 19

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Vladimir I 9

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Cometopuli – Roman 2

• Vương quốc Croatia: Nhà Trpimirović – Stjepan Držislav 15

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Aziz Billah 13

• Tiểu vương quốc Zirid (Ifriqiya): Nhà Zirid – Al-Mansur ibn Buluggin 4

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – Al-Hasan ibn Kannun 2

• Vương quốc Makuria: Georgios II 21

• Vương quốc Alodia: — —

• Vương quốc Ethiopia: — —

• Đế quốc Ghana: Nhà Soninke – — —

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa – — —

[Nhà Tống lại sai Lý Giác cùng Lý Nhược Chuyết tới Đại Việt lần 2 để phong cho Lê Đại Hành làm An Nam đô hộ Tĩnh Hải quân tiết độ sứ và đòi vua Lê Đại Hành trao trả hai tên tướng là Quách Quân Biện và Triệu Phụng Huân].
    Vâng lệnh Lê Hoàn, đến chùa Sông Sách (nay thuộc thành phố Hải Phòng) để đón Lý Giác về kinh ấp Hoa Lư và đứng ra tiếp. Trước khi Lý Giác ra về, lại vâng lệnh vua để viết một khúc nhạc để tiễn đưa phái bộ. Đó là bài từ Ngọc Lang Quy.

Tường quang phong hảo cẩm phàm trương
Thần tiên phục đế hương.
Thiên lý vạn lý thiệp thương lương
Cửu thiên quy lộ trường.
Nhân tình thảm thiết đối ly thương
Phan luyến sứ tình lang.
Nguyện tương thâm ý vị Nam cương
Phân minh tấu ngã hoàng.

[Cuối triều Lê]
    Do già yếu nên xin từ quan về quận Thường Lạc, núi Du Hý, lập trường ở chùa Thanh Tước trụ trì, người học tìm tới rất đông. Trong đó học trò phải kể đến là thiền sư Đa Bảo

    Một hôm, đệ tử nhập thất là Đa Bảo hỏi:
    – Thế nào là trước sau học đạo?
    Liền đáp:

Thủy chung vô vật diệu hư không
Hội đắc chân như thể tự đồng.

    – Làm sao gìn giữ ?
    – Không chỗ cho ngươi hạ thủ.
    – Hòa Thượng nói rõ rồi.
    – Ngươi hội thế nào?
    Đa Bảo hét một tiếng!

Năm 1011 (Tân Hợi)
Đại Việt: Nhà Lý – Lý Thái Tổ 2 1
Xem nước khác

• Đại Cồ Việt: Nhà Lý – Lý Công Uẩn 2

• Đại Cồ Việt: Nhà Lý – Lý Công Uẩn 2

• Đại Tống: Nhà Tống – Triệu Hằng 14

• Đại Khiết Đan: Nhà Liêu – Gia Luật Long Tự 29

• Đại Lý: Họ Đoàn – Đoàn Tố Anh 27

• Nhật Bản: Triều đình Kyoto – Atsito 25

• Nhật Bản: Triều đình Kyoto – Atsuhira 1

• Cao Ly: Nhà Vương – Vương Tuân 2

• Tây Hạ: Nhà Lý – Lý Đức Minh 7

• Tây Ô Nhĩ Hồ: Nhà Yaglakar – Lộc Thắng 1

• Quy Từ: Nhà Đạt Đầu – Lục Cát Thập Thừa 1

• Vu Điển: Nhà Uất Trì – Uất Trì Tăng Già La Ma 2

• Thổ Phồn (Cổ Cách): Triều đại Cổ Cách – Lha Lama Yeshe Ö 15

• Khã hãn quốc Kara-Khanid: Nhà Kha-hãn – Ahmad ibn Ali 13

• Đế quốc Khmer: Triều đại Varman – Suryavarman I 5

• Vương quốc Pagan: Triều đại Pagan – Kunhsaw Kyaunghpyu 10

• Vương quốc Champa: Triều đại thứ bảy – Harivarman III 1

• Tam Phật Tố: Triều đại Shailendra – Sri Mara Vijayottungavarman 3

• Vương ước Mataram: Nhà Isyana – Dharmawangsa 20

• Vương quốc Haripunjaya: Nhà Mon – Bakaraj 12

• Vương quốc Anuradhapura: Nhà Vijaya – Mahinda V 29

• Đế quốc Chola: Nhà Chola – Rajaraja Chola I 26

• Vương quốc Tây Chalukya: Nhà Chalukya – Satyashraya 14

• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Chalukya – Shaktivarman I 12

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Mahipala I 23

• Caliphate Abbasid: Nhà Abbasid – Al-Qadir 20

• Caliphate Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Hakim bi-Amr Allah 15

• Emirate Buyid: Nhà Buyid – Baha al-Dawla 22

• Khwarezm: Nhà Ma'munid – Abu al-Abbas Mamun II 2

• Đế quốc Ghaznavid: Nhà Ghaznavid – Mahmud của Ghazni 13

• Vương quốc Georgia: Nhà Bagrationi – Bagrat III 3

• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Gagik I 22

• Vương quốc Kakheti: Nhà Donauri – Kvirike III 1

• Nhà nước Shirvanshah: Nhà Mazyadid – Yazid II 20

• Đế quốc Đông La Mã: Triều đại Macedonia – Basil II 45

• Thần thánh La Mã: Triều đại Otton – Heinrich II 9

• Vương quốc Pháp: Nhà Capet – Robert II 15

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Æthelred 33

• Đại công quốc Kievan Rus: Nhà Rurik – Vladimir Vĩ đại 31

• Vương quốc Ba Lan: Nhà Piast – Bolesław I Chrobry 19

• Vương quốc Hung-gia-loi: Nhà Árpád – István I 11

• Vương quốc Croatia: Nhà Trpimirović – Krešimir III 2

• Vương quốc Đan Mạch: Nhà Jelling – Sweyn Forkbeard 25

• Vương quốc Na Uy: Nhà Jelling – Sweyn Forkbeard 11

• Vương quốc Thụy Điển: Nhà Munsö – Olof Skötkonung 16

• Vương quốc Scotland: Nhà Alpin – Malcolm II 6

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – Sancho III 7

• Vương quốc León: Nhà Alfonso – Alfonso V 12

• Bá quốc Castille: Nhà Lara – Sancho García 16

• Caliphate Córdoba: Nhà Umayyad – Sulayman ibn al-Hakam 3

• Caliphate Córdoba: Nhà Umayyad – Hisham II 2

• Đế quốc Bulgaria thứ nhất: Nhà Cometopuli – Gavril Radomir 1

• Cộng hòa Venice: Nhà Orseolo – Ottone Orseolo 3

• Công quốc Gaeta: Nhà Docibilis – John IV 23

• Công quốc Amalfi: Nhà Musco – John Manso II 4

• Công quốc Benevento: Nhà Lombard – Landulf V 24

• Công quốc Salerno: Nhà Lombard – Guaimar III 22

• Vương quốc High King của Ireland: Nhà Dál Cais – Brian Boru 9

• Liên bang Iceland: Skafti Þóroddsson 7

• Đế quốc Kanem: Nhà Duguwa – Humai 1

• Vương quốc Makuria: Triều đại Makuria – Raphael 11

• Vương quốc Tlemcen: Nhà Banu Ifran – Yala ibn Mohamed 18

• Triều đại Zirid: Nhà Zirid – Badis ibn Mansur 15

• Vương quốc Alodia: Triều đại Alodia – Georgios II 5

[Tại chùa Thanh Tước, núi Du Hý, quận Thường Lạc (nay là chùa Sùng Ân, núi Thanh Tước, xã Thanh Lâm, thành phố Hà Nội)]
    Ngày 22/3 (15/2), gọi Đa Bảo lại nói:

Mộc trung nguyên hữu hỏa
Hữu hỏa, hỏa hoàn sanh.
Nhược vị mộc vô hỏa
Toản toại hà do manh.

    Dứt lời, liền ngồi kiết già mà viên tịch, thọ 78 tuổi.

DI SẢN VÀ ẢNH HƯỞNG

Danh hiệu và vị thế

Quốc sư đầu tiên trong lịch sử Việt Nam
Tổ thứ tư dòng Vô Ngôn Thông

Tưởng niệm và tôn vinh

– Chùa Non Nước (Hà Nội)
– Chùa Nhất Trụ (Ninh Bình)

Di tích và địa danh

Ngôi chùa mang tên:
– Chùa Khuông Việt ở Sài Gòn
– Chùa Khuông Việt ở Paris
– Chùa Khuông Việt ở Na Uy

Con đường mang tên:
– Đường Khuông Việt ở thành phố Ninh Bình
– Đường Khuông Việt ở Sài Gòn.
– Đường Ngô Chân Lưu ở thành phố Đà Nẵng, thành phố Tam Kỳ và thị xã Nghi Sơn

Giáo dục và văn hoá

Học viện Phật giáo Khuông Việt tại khuôn viên chùa Bái Đính, Ninh Bình
Trường Khuông Việt ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội (chùa Quán Sư)
Trung tâm Văn Hoá Lịch sử Phật giáo Khuông Việt tại núi Bà Rá, thị trấn Thác Mơ, Phước Long, tỉnh Bình Phước
Tạp chí Khuông Việt là tờ báo của Giáo hội Phật giáo Việt Nam

THAM KHẢO

Chính sử và sử liệu cổ

Thiền uyển tập anh

Gia phả và tư liệu dòng họ

Bản Phả của Hán Quốc công Ngô Lan (1477 Đinh Dậu, Hồng Đức Lê Thánh Tông)

Nguồn tham khảo trực tuyến

phatgiao.org.vn: Thiền sư Khuông Việt: Vị quốc sư đầu tiên của Việt Nam.
vi.wikipedia.org: Khuông Việt
ngotoc.vn: Khuông Việt Ngô Chân Lưu: vị Quốc sư 2 triều Đinh – Lê
thuviengdpt.info: Tiểu sử Tổ Khuông Việt (Quốc Sư Ngô Chân Lưu)
thivien.net: Khuông Việt thiền sư

Bài viết có thể có dị bản chưa kiểm chứng và sẽ luôn cập nhật. Mọi đóng góp vui lòng gửi về:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *