Ngô Quyền (898 – 944)

ngo-quyen

HỒ SƠ DANH NHÂN

Tên gọi: NGÔ QUYỀN (吳權)
Tự xưng: Tiền Ngô Vương (前吳王)
Sinh năm 898 (Mậu Ngọ)
Mất năm 944 (Giáp Thìn) (47 tuổi)
Quê quán: Đường Lâm, Giao Chỉ, Tĩnh Hải quân
Giới tính: Nam
Dân tộc: Kinh
Là nhà vua, nhà quân sự, nhà chính trị

HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

– Ông nộiNgô Đình Thực
– ChaNgô Đình MânmẹPhùng Thị Tịnh Phong
Cha nuôi là Dương Đình Nghệ

Thế hệ: Đời 6
Con cả trong gia đình 2 anh em (Ngô Quyền và Ngô Tịnh)

– Phối ngẫu: Dương Thị Như Ngọc
– Có 4 người con trai: Ngô Xương Ngập, Ngô Xương Văn, Ngô Cần HưngNgô Nam Hưng
– Cháu nội: Ngô Xương Xí, Ngô Xương TỷNgô Nhật Khánh.

CON NGƯỜI VÀ TÍNH CÁCH

Theo Đại Việt Sử ký Toàn thư:

Ngô Quyền vừa mới sinh có ánh sáng lạ đầy nhà, dung mạo khác thường, có 3 nốt ruồi ở lưng, thầy tướng cho là lạ, bảo có thể làm chủ một phương, nên mới đặt tên là Quyền. Ngô Quyền lớn lên, khôi ngô, mắt sáng như chớp, dáng đi thong thả như hổ, có trí dũng, sức có thể nâng được vạc bằng đồng.

Theo Việt Nam sử lược:

 Ngô Quyền trong thì giết được nghịch thần, báo thù cho chủ, ngoài thì phá được cường địch, bảo toàn cho nước, thật là một người trung nghĩa lưu danh thiên cổ, mà cũng nhờ có tay Ngô Quyền, nước Nam ta mới cởi được ách Bắc thuộc hơn một nghìn năm, và mở đường cho Đinh, Lê, Lý, Trần về sau này được tự chủ ở cõi Nam vậy.

Dáng người như cọp, tiếng nói như sấm, mắt sáng như chớp.

CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP

Năm 898 (Mậu Ngọ)
Tĩnh Hải Quân: Họ Khúc – Khúc Thừa Dụ
Xem nước khác

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – al-Mu'tadid 7

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Donald II 10

• Công quốc Aquitaine: Nhà Ramnulfid – William I 32

• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Smbat I 9

• Vương quốc Asturias: Nhà Asturias – Alfonso III 33

• Công quốc Swabia: Nhà Alaholfing – Berthold I 6

• Công quốc Bavaria: Nhà Luitpolding – Luitpold 5

• Vương quốc Bột Hải: Họ Đại – Đại Vĩ Hài 5

• Vương quốc Bretagne: Nhà Rennes – Alan I Đại đế 9

• Vương quốc Brycheiniog: Nhà Brycheiniog – Tewdwr ap Elise 8

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Simeon I 6

• Vương quốc Cao Xương: Nhà Cao Xương – Nghĩa Thành 16

• Vương quốc Chân Lạp: Họ Mahidharapura – Yasovarman I 9

• Vương quốc Chera: Nhà Chera – Sthanu Ravi Varma 54

• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Aditya I 27

• Tiểu vương quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Abd Allah ibn Muhammad 11

• Vương quốc Cornwall: Nhà Cornwall – Huw II 8

• Đại Đường: Nhà Đường – Đường Chiêu Tông 10

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Caroling – Arnulf xứ Carinthia 11

• Đế quốc Đông La Mã: Nhà Macedonia – Leo VI 13

• Vương quốc Dyfed: Nhà Dinefwr – Llywarch ap Hyfaidd 13

• Bá quốc Flanders: Nhà Flanders – Baldwin II 20

• Công quốc Friuli: Nhà Unruoching – Berengar 11

• Vương quốc Galicia: Nhà Astur-León – Alfonso III 33

• Tiểu vương quốc Gilgit: Nhà Palola – Surendraditya 11

• Vương quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Mahendrapala I 9

• Vương quốc Gwynedd: Nhà Aberffraw – Anarawd ap Rhodri 20

• Vương quốc Iberia (Kartli): Nhà Bagratid – Adarnase IV 10

• Vương quốc Kabul (Hindu Shahi): Nhà Hindu Shahi – Kamaluka 4

• Vương quốc Kalinga: Nhà Đông Ganga – Devendravarman II 6

• Vương quốc Kamarupa: Nhà Mlechchha – Tyagasimha 8

• Khả hãn quốc Karluk: Nhà Karluk – Bilge Kül Qadir Khan 8

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Śaṅkaravarman 19

• Vương quốc Khotan: Nhà Lý – Lý Thánh Thiên 12

• Hãn quốc Kyrgyz: Nhà A Dã – Ajo 2

• Vương quốc Lâm Ấp: Triều Indrapura – Indravarman II 45

• Vương quốc Lâm Ấp: Triều Indrapura – Jaya Simhavarman I 1

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Alfonso III 33

• Vương quốc Malayu: Nhà Malayu – Sri Ugratunga 17

• Vương quốc Mataram: Nhà Sanjaya – Kayuwangi 49

• Vương quốc Mataram: Nhà Sanjaya – Balitung 1

• Vương quốc Mercia: Nhà Wessex – Æthelred, Lãnh chúa xứ Mercia 15

• Vương quốc Nam Chiếu: Họ Mông – Mông Thuấn Hóa Trinh 2

• Vương quốc Navarra: Nhà Íñiguez – Fortún Garcés 16

• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Raghavadeva 19

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Daigo 2

• Vương quốc Northumbria: Nhà Viking Uí Ímair – Guthfrith 4

• Vương quốc Pagan: Pyinbya 25

• Vương quốc Pala: Nhà Pala – Narayanapala 45

• Vương quốc Pamplona: Nhà Íñiguez – Fortún Garcés 16

• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Rajasimha II 9

• Vương quốc Powys: Nhà Mathrafal – Merfyn ap Rhodri 7

• Vương quốc Quy Tư (Kucha): Nhà Bạch – Haripuspa 9

• Vương quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Krishna II 21

• Đế quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Amr ibn al-Layth 20

• Đế quốc Samanid: Nhà Samanid – Ismail Samani 7

• Công quốc Saxony: Nhà Liudolfing – Otto Minh triết 18

• Vương quốc Srivijaya: Nhà Sailendra – Balaputradeva 39

• Vương quốc Strathclyde: Nhà Alt Clut – Dyfnwal II 9

• Vương quốc Tân La: Kim thị – Hiếu Cung Vương 2

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Odo 11

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Charles III "Đơn Giản" 1

• Công quốc Thuringia: Nhà Conradine – Conrad Già 6

• Tĩnh Hải Quân: Họ Khúc – Khúc Thừa Dụ 10

• Vương quốc Uddiyana: Nhà Hindu Shahi – Kamaluka 4

• Vương quốc Wessex: Nhà Wessex – Alfred Đại đế 28

• Vương quốc Vu Điền: Nhà Lý – Lý Thánh Thiên 12

• Tiểu vương quốc Zabul: Nhà Hindu Shahi – Kamaluka 4

[Nhà Đường đô hộ, quản lý trực tiếp nước Việt, từ giữa thế kỷ IX]
[Tại Đường Lâm, Giao Chỉ, Tĩnh Hải quân (nay là Phường Sơn Tây, Thành phố Hà Nội, Việt Nam)]
    Sinh ra có ánh sáng lạ đầy nhà, dung mạo khôi ngô khác thường, trên lưng có ba nốt ruồi đen.
    Thầy tướng số cho là lạ, bảo có thể làm chủ một phương, nên mới đặt tên là Quyền.

Sách Thần tích/Ngọc phả đền Đường Lâm chép: Sinh ngày 17/4 (tức ngày 12/3 âm lịch)

Năm 918 (Mậu Dần)
Tĩnh Hải Quân: Họ Khúc – Khúc Hạo 11
Xem nước khác

• Tĩnh Hải Quân: Họ Khúc – Khúc Hạo 11

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Indravarman III 1

• Vương quốc Chân Lạp: Harshavarman I 8

• Vương quốc Pagan: Tannet 13

• Vương quốc Srivijaya: Balaputradeva 39

• Vương quốc Mataram: Nhà Sanjaya – Balitung 1

• Vương quốc Malayu: Sri Udayadityavarman 17

• Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Nham 2

• Ngô: Họ Dương – Dương Long Diễn 11

• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Lưu 12

• Mân: Họ Vương – Vương Thẩm Tri 10

• Sở: Họ Mã – Mã Ân 12

• Tiền Thục: Nhà Tiền Thục – Vương Kiến 12

• Tiền Thục: Nhà Tiền Thục – Vương Diễn 1

• Kỳ: Họ Lý – Lý Mậu Trinh 18

• Định Nan: Họ Lý – Lý Nhân Phúc 10

• Nghĩa Vũ: Họ Vương – Vương Xử Trực 19

• Họ Vương: Vương Dung 36

• Hoàng thất Yamato: Diên Hỷ – Thiên hoàng Daigo 22

• Họ Đại: Đại Nhân Soạn 13

• Kim thị: Cảnh Minh Vương 2

• Họ Chân: Chính Khai – Chân Huyên 19

• Họ Cung: Cung Duệ 18

• Họ Vương: Vương Kiến 1

• Họ Da Luật: Da Luật A Bảo Cơ 7

• Họ Karluk: Bilge Kul Qadir Khan 8

• Họ Yaghma: Satuk Buğra Khan 1

• Họ A Dã: Ajo 22

• Họ Lý: Li Sheng (Lý Thừa Thiên) 18

• Họ Bạch: Haripuspa 9

• Họ Cao: Nghĩa Thành 36

• Họ Palola: Surendraditya 31

• Nhà Utpala: Partha 1

• Nhà Hindu Shahi: Kamaluka 4

• Nhà Hindu Shahi: Kamaluka 4

• Nhà Pratihara: Mahipala I 5

• Nhà Pala: Narayanapala 45

• Nhà Rashtrakuta: Indra III 4

• Nhà Chola: Parantaka I 12

• Nhà Pandya: Rajasimha II 9

• Nhà Chera: Sthanu Ravi Varma 54

• Nhà Đông Chalukya: Bhima I 27

• Nhà Mlechchha: Tyagasimha 8

• Nhà Utpala: Partha 1

• Nhà Thakuri: Raghavadeva 19

• Nhà Anuradhapura: Kassapa V 6

• Nhà Abbasid: Al-Muqtadir 11

• Nhà Saffarid: Amr ibn al-Layth 31

• Nhà Samanid: Ahmad Samani 1

• Nhà Tulunid: Khumarawayh 1

• Nhà Fatimid: Ubayd Allah al-Mahdi Billah 9

• Nhà Macedonia: Constantine VII 6

• Nhà Bagratuni: Ashot II 5

• Nhà Bagratid: Adarnase IV 28

• Nhà Anchabadze: Constantine III 25

• Nhà Chorbishop: Kvirike I 25

• Liên minh Daylam: Makan ibn Kaki 1

• Nhà Ziyarid tiền kỳ: Mardavij 1

• Nhà Caroling: Konrad I 1

• Nhà Robertian: Charles III “Đơn Giản” 1

• Nhà Unruoching: Berengar I 11

• Nhà Welf: Rudolf II 8

• Nhà Bosonid: Louis the Blind 18

• Nhà Luitpolding: Arnulf xứ Bavaria 5

• Nhà Liudolfing: Henry I 1

• Nhà Alaholfing: Burchard II 1

• Nhà Liudolfing: Henry I 1

• Nhà Unruoching: Berengar I 11

• Nhà Trpimirović: Tomislav 1

• Nhà Vlastimirović: Petar Gojniković 6

• Nhà Krum: Simeon I 4

• Nhà Mojmir: Mojmir II 4

• Nhà Přemyslid: Spytihněv I 23

• Nhà Piast: Siemowit 1

• Nhà Rurik: Oleg 2

• Nhà Astur-León: Ordoño II 1

• Nhà Astur-León: Ordoño II 1

• Nhà Astur-León: Alfonso III 34

• Nhà Íñiguez: Sancho I 1

• Nhà Wessex: Edward the Elder 1

• Nhà Aberffraw: Hywel Dda 1

• Nhà Alpin: Constantine II 1

• Nhà Uí Néill: Flann Sinna 1

• Liên minh Magyar: Árpád 28

• Nhà Macedonia: Leo VI 22

• Nhà Fatimid: Ubayd Allah al-Mahdi Billah 9

• Nhà Aghlabid: Ziyadat Allah III 2

• Nhà Idrisid: Yahya IV 14

• Nhà Tahirid: Abdallah ibn Tahir 1

• Nhà Makuria: Zacharias III 3

• Nhà Alodia: Nasarawe 5

• Nhà Zagwe tiền kỳ: Dil Na’od 1

• Liên minh Ghana: Kaya Mangan Cissé 1

• Liên minh Zenata: Abu Yazid 1

• Liên minh Sao: Saif 1

[Dương Đình Nghệ nhận nuôi 3.000 con nuôi với mưu đồ khôi phục nước nhà, mong thoát khỏi ách đô hộ của nhà Đường]
    Đến Ái Châu (nay là Thanh Hóa) để đầu quân dưới trướng hào trưởng Dương Đình Nghệ.
    Do tài đức vẹn toàn nên được nhận làm con nuôi, phong chức Nha tướng.
    Kết duyên cùng con gái cả của Dương Đình Nghệ là Dương Thị Như Ngọc và được giao quyền cai quản Ái châu, đất bản bộ của họ Dương.

Dã sử và truyền tụng trong dân gian ghi: Ngô Quyền có một người vợ đầu tên là Dương Phương Lan, người làng Yên Nhân thuộc miền Thượng Phúc (nay là thôn Yên Nhân, xã Hòa Chính, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội). Khi Ngô Quyền tìm về dưới trướng hào trưởng Dương Đình Nghệ, đã dẫn theo vợ.

Theo thần tích và dã sử lưu truyền tại vùng Cổ Loa chép: Ngô Quyền còn có một người vợ thứ là Đỗ phi (mẹ đẻ của Nam Sách vương Ngô Xương Ngập

Năm 937 (Đinh Dậu)
Tĩnh Hải Quân: Họ Kiều – Kiều Công Tiễn 2
Xem nước khác

• Tĩnh Hải Quân: Họ Kiều – Kiều Công Tiễn 2

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Jaya Simhavarman I 1

• Vương quốc Chân Lạp: Harshavarman I 27

• Vương quốc Pagan: Nyaung-u Sawrahan 12

• Vương quốc Srivijaya: Balaputradeva 58

• Vương quốc Mataram: Nhà Sanjaya – Balitung 20

• Vương quốc Malayu: Sri Udayadityavarman 26

• Vương quốc Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Cung 21

• Vương quốc Ngô: Họ Dương – Dương Phổ 1

• Vương quốc Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Lưu 31

• Vương quốc Mân: Họ Vương – Vương Thẩm Tri 29

• Vương quốc Sở: Họ Mã – Mã Hi Phạm 12

• Vương quốc Tiền Thục: Nhà Tiền Thục – Vương Diễn 1

• Vương quốc Kỳ: Họ Lý – Lý Mậu Trinh 37

• Tiết độ Nghĩa Vũ: Họ Vương – Vương Xử Trực 38

• Tiết độ Định Nan: Họ Lý – Lý Nhân Phúc 29

• Tiết độ Triệu (Thành Đức): Họ Vương – Vương Dung 56

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Daigo 32

• Vương quốc Bột Hải: Họ Đại – Đại Nhân Soạn 23

• Vương quốc Tân La: Kim thị – Cảnh Minh Vương 21

• Hậu Bách Tế: Họ Chân – Chân Huyên 28

• Hậu Cao Câu Ly: Họ Cung – Cung Duệ 27

• Cao Ly: Họ Vương – Vương Kiến 20

• Đế quốc Khiết Đan: Họ Da Luật – Da Luật A Bảo Cơ 26

• Hãn quốc Karluk: Họ Karluk – Bilge Kul Qadir Khan 27

• Hãn quốc Yaghma: Họ Yaghma – Satuk Buğra Khan 20

• Hãn quốc Kyrgyz: Họ A Dã – Ajo 41

• Vương quốc Khotan: Họ Lý – Li Sheng 37

• Vương quốc Kucha: Họ Bạch – Haripuspa 28

• Vương quốc Qocho: Họ Cao – Nghĩa Thành 55

• Tiểu vương quốc Gilgit: Họ Palola – Surendraditya 50

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Partha 20

• Vương quốc Kabul (Hindu Shahi): Nhà Hindu Shahi – Kamaluka 23

• Vương quốc Zabul: Nhà Hindu Shahi – Kamaluka 23

• Vương quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Mahipala I 24

• Vương quốc Pala: Nhà Pala – Narayanapala 64

• Vương quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Indra III 23

• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Parantaka I 31

• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Rajasimha II 28

• Vương quốc Chera: Nhà Chera – Sthanu Ravi Varma 73

• Vương quốc Eastern Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Bhima I 46

• Vương quốc Kamarupa: Nhà Mlechchha – Tyagasimha 27

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Partha 20

• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Raghavadeva 38

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Kassapa V 25

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Al-Radi 2

• Vương quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Qa'im 1

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Khalaf ibn Ahmad 11

• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nasr II 5

• Liên minh Daylam (tiền Buyid): Nhà Daylam – Ali ibn Buya 2

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Romanos I Lekapenos 16

• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Ashot II 24

• Vương quốc Iberia: Nhà Bagratid – Adarnase IV 47

• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – George II 2

• Vương quốc Kakheti: Nhà Chorbishop – Kvirike I 44

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Liudolfing – Otto I 1

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Robertian – Louis IV 2

• Vương quốc Ý: Nhà Unruoching – Hugh of Arles 2

• Vương quốc Burgundy Thượng: Nhà Welf – Rudolf II 27

• Vương quốc Provence: Nhà Bosonid – Hugh of Arles 12

• Công quốc Bavaria: Nhà Luitpolding – Arnulf xứ Bavaria 24

• Công quốc Saxony: Nhà Liudolfing – Otto I 1

• Công quốc Swabia: Nhà Hunfriding – Hermann I 2

• Công quốc Thuringia: Nhà Liudolfing – Otto I 1

• Vương quốc Croatia: Nhà Trpimirović – Tomislav 19

• Vương quốc Serbia: Nhà Vlastimirović – Časlav 2

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Peter I 1

• Đại Moravia: Nhà Mojmir – Mojmir II 23

• Vương quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Wenceslaus I 2

• Vương quốc Poland tiền kỳ: Nhà Piast – Siemomysł 1

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Igor 2

• Vương quốc England: Nhà Wessex – Æthelstan 1

• Vương quốc Scotland (Alba): Nhà Alpin – Malcolm I 2

• Vương quốc Ireland: Nhà Uí Néill – Donnchad Donn 1

• Vương quốc Wales: Nhà Aberffraw – Hywel Dda 18

• Vương quốc Navarre: Nhà Íñiguez – García Sánchez I 1

• Liên minh Magyar: Nhà Árpád – Zoltán 1

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Romanos I Lekapenos 16

• Vương quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Qa'im 1

• Vương quốc Aghlabid: Nhà Aghlabid – Tàn dư quyền lực 1

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – Al-Hasan al-Hajjam 1

• Vương quốc Rustamid: Nhà Rustamid – Abu Bakr 4

• Vương quốc Makuria: Nhà Makuria – Zacharias IV 1

• Vương quốc Alodia: Nhà Alodia – Nasarawe 24

• Vương quốc Ethiopia: Nhà Aksum hậu kỳ – Dil Na'od 19

• Vương quốc Ghana tiền kỳ: Liên minh Ghana – Kaya Mangan Cissé 19

• Vương quốc Kanem tiền kỳ: Liên minh Sao – Dugu 4

[Mùa thu, thời tiết mưa dầm gió bấc]
[Kiều Công Tiễn bị vây hãm, sức quân suy yếu nên sai sứ sang đút lót cho nhà Nam Hán cầu cứu.
Vua Nam Hán là Lưu Cung, nhân lúc Giao Chỉ có loạn muốn chiếm lấy. Phong cho con là Vạn vương Lưu Hoằng Tháo làm Giao Vương, thống lĩnh thuỷ quân sang cứu viện].
    Tháng 10 tiến quân đánh bại và hạ sát phản thần Kiều Công Tiễn, đem bêu đầu ngoài cửa thành Đại La, dẹp sạch nội ứng của quân giặc trước khi chúng tràn sang.
    Nghe tin Lưu Hoằng Tháo sắp đến cửa biển, lập tức triệu tập hội nghị quân sự, định liệu kế sách: 
    – Hoằng Tháo là đứa trẻ khờ dại, đem quân từ xa đến, quân lính còn mỏi mệt, lại nghe Công Tiễn đã chết, không có người làm nội ứng, đã mất vía trước rồi. Quân ta lấy sức còn khỏe địch với quân mỏi mệt, tất phá được.
    Nhận định địa hình, quyết định lợi dụng quy luật thủy triều để lập trận địa. Huy động quân dân vào rừng đẵn gỗ, vót nhọn, bịt sắt rồi cho đóng xuống lòng sông Bạch Đằng thành hàng dài tạo thành bãi chướng ngại dày đặc ở hai bên sông. Khi triều lên mênh mông bãi cọc ngập chìm, khi triều xuống hàng cọc nhô lên cản trở thuyền bè.
    Thiết lập đại bản doanh, chiêu binh tập mã tại khu vực Từ Lương Xâm (nay là phường Nam Hải, thành phố Hải Phòng) và khu vực Vườn Quyến (nay là phường Đông Khê, thành phố Hải Phòng). Cho bắc cây cầu Gù nối liền doanh trại với làng Đông Khê để thuận tiện đi lại và tiếp tế.


    Bố trí thế trận mai phục toàn diện: Giao cho Dương Tam Kha chỉ huy đạo quân bên tả ngạn; Đỗ Cảnh Thạc chỉ huy đạo quân bên hữu ngạn, mai phục sẵn ở hai bên bờ sông để đánh tạt ngang vào đội hình quân địch và tiêu diệt bộ binh trốn chạy lên bờ. Ngược lên phía thượng lưu bố trí một đạo thủy quân mạnh phục sẵn làm nhiệm vụ chẹn đầu, chờ khi nước xuống sẽ xuôi dòng đánh vỗ mặt. Giao nhiệm vụ khiêu chiến cho đội thuyền nhẹ, nhân lúc nước triều lên nhử địch đuổi theo vượt qua bãi cọc ngầm.
    Khi binh thuyền Nam Hán đã lọt sâu vào trong vùng cắm cọc, đợi nước triều rút xuống rất gấp, hàng cọc nhô lên, lập tức phát lệnh tổng tấn công. Thủy binh phục kích phản công vỗ mặt, quân hai bên bờ đánh tạt ngang xé toạc đội hình địch. Thuyền chiến Nam Hán va vào cọc nhọn bị lật úp, vỡ nát và chìm quân lính chết đuối quá nửa. Thừa thắng đốc quân đuổi đánh trực diện, áp sát chiến hạm chỉ huy, bắt được Lưu Hoằng Tháo và kết liễu tại trận. Vua Nam Hán đồn trú ở cửa biển không kịp cứu trợ, thương khóc thu nhặt tàn quân rút chạy về nước.

​Ở phần hiến kế đánh giặc, một số dã sử, thần tích và giai thoại dân gian vùng cửa biển chép: Con trưởng là Ngô Xương Ngập dâng lời bảo rằng: Quân địch có lợi thế ở chiến hạm, ta chưa chuẩn bị trước thì thắng thua chưa biết thế nào. Xin vương cho trồng cọc ở hai bên cửa biển, khi nước thủy triều dâng lên, sai người lấy thuyền nhẹ giao chiến với quân địch, giả dạng thua chạy để mà đánh, tất quân của Hoằng Tháo tự như ngói mà tan vỡ!

Cũng có đoạn chép về các anh hùng hào kiệt đầu quân đánh giặc: Nhân dân quanh khu vực đóng trại hăng hái tham gia gọt đẽo và đóng cọc gỗ. Ba mươi tám chàng trai làng Gia Viễn [nay thuộc phường Gia Viên, thành phố Hải Phòng] do Nguyễn Tất Tố và Đào Nhuận dẫn đầu tự vũ trang xin theo phá giặc. Trai tráng các làng Lâm Động [nay thuộc xã Lâm Động, thành phố Hải Phòng], Đằng Châu [nay thuộc phường Hồng Châu, tỉnh Hưng Yên] người mang vũ khí, kẻ mang chiến thuyền tìm đến cửa quân. Ba anh em Lý Minh, Lý Bảo, Lý Khả ở Hoàng Pha [nay thuộc xã Lâm Động, thành phố Hải Phòng], ông tổ họ Phạm ở Đằng Giang [nay thuộc phường Đằng Giang, thành phố Hải Phòng] cùng chiêu mộ dân binh hăng hái tham gia kháng chiến. Nguyễn Tất Tố vốn giỏi bơi lặn, thông thuộc sông nước được giao trọng trách dẫn đội thuyền nhẹ khiêu chiến nhử địch vào cạm bẫy.

Năm 939 (Kỷ Hợi)
Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Quyền 1
Xem nước khác

• Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Quyền 1

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Bhadravarman II

• Vương quốc Chân Lạp: Harshavarman I

• Vương quốc Pagan: Theinhko

• Vương quốc Srivijaya

• Vương quốc Malayu

• Vương quốc Mataram: Nhà Sanjaya – Rakai Wawa

• Vương quốc Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Cung 23

• Nam Đường: Họ Lý – Lý Biện 3

• Vương quốc Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Nguyên Quán 2

• Vương quốc Mân: Họ Vương – Vương Kế Bằng 5

• Vương quốc Kinh Nam: Họ Cao – Cao Tòng Hối 12

• Vương quốc Sở: Họ Mã – Mã Hy Phạm 9

• Hậu Thục: Họ Mạnh – Mạnh Tri Tường 2

• Hậu Tấn: Họ Thạch – Thạch Kính Đường 4

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Suzaku 9

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Kiến 22

• Đế quốc Khiết Đan (Nhà Liêu): Họ Da Luật – Da Luật Đức Quang 13

• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nasr II 26

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Abu Ja'far Ahmad ibn Muhammad 18

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Vushmgir 5

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 5

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 5

• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 4

• Hãn quốc Karakhanid: Họ Karakhanid – Oghulchak Arslan Khan 47

• Vương quốc Khotan: Họ Lý

• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Mahipala I 27

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Gopala II 1

• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Amoghavarsha III 4

• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Krishna III 1

• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Parantaka I 33

• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Rajasimha II

• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Amma II 5

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Yashaskara 3

• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Ar-Radi 6

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Mosul): Nhà Hamdanid – Nasir al-Dawla 11

• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nasr II 26

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Abu Ja'far Ahmad ibn al-Layth 18

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Vushmgir 5

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 6

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 5

• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 4

• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Abas I 11

• Vương quốc Vaspurakan: Nhà Artsruni – Gagik I 32

• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Abu Tahir Yazid ibn Muhammad 23

• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – George II 24

• Vương quốc Kakheti: Kvirike II 11

• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – Ashot II 3

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Ottonian – Otto I 4

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Louis IV 4

• Vương quốc Thượng Burgundy: Nhà Welf – Rudolf II 27

• Vương quốc Hạ Burgundy (Provence): Nhà Bosonid – Hugh xứ Arles 14

• Vương quốc Ý: Nhà Bosonid – Hugh xứ Arles 14

• Công quốc Bavaria: Nhà Luitpolding – Berthold 2

• Công quốc Saxony: Nhà Ottonian – Otto I 4

• Công quốc Swabia: Nhà Conradine – Hermann I 14

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslaus I 4

• Vương quốc Croatia: Nhà Trpimirović – Krešimir I 4

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Peter I 12

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Igor 27

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Æthelstan 15

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edmund I 1

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Constantine II 39

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ramiro II 8

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – García Sánchez I 14

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Abd al-Rahman III 28

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII và Romanos I Lekapenos

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Qa'im bi-Amr Allah 5

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – Al-Qasim Gannum 2

• Vương quốc Rustamid: Nhà Rustamid

• Vương quốc Makuria: Zacharias III

• Vương quốc Alodia

• Vương quốc Aksum: Dil Na'od

• Đế quốc Ghana: Nhà Cissé

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa

[Mùa xuân]
    Ngày 1/2 (10/1) chính thức xưng là Ngô Vương, lập Dương thị làm Hoàng hậu. Đóng đô ở Cổ Loa (nay là xã Đông Anh, thành phố Hà Nội). Xây dựng nhà nước tự chủ, trở thành vị vua sáng lập ra nhà Ngô. Thiết lập bộ máy triều đình trung ương: Đặt đủ một trăm quan, dựng ra các nghi lễ cung đình và quy định sắc áo mặc cho các quan văn võ theo thứ bậc.
    Quyết định bãi bỏ chức Tiết độ sứ của các triều đại phương Bắc, khẳng định quyền lực tuyệt đối trên các châu độc lập thuộc miền trung du, miền đồng bằng Bắc bộ và vùng Thanh Nghệ.
    Tiến hành phong tước, cấp đất cho các tướng tá thân cận và hào trưởng địa phương quy phục để củng cố vương triều, tiêu biểu như Phạm Lệnh Công ở Trà Hương (nay là xã Nam Sách, thành phố Hải Phòng), Lê Lương ở Ái châu và Đinh Công Trứ ở Hoan châu.
    Để lo liệu cho tương lai vương triều, chính thức viết di chúc giao trọng trách cho Dương Tam Kha phò tá con trưởng là Ngô Xương Ngập kế vị sau này.

Về lãnh thổ, học giả Đào Duy Anh cho rằng các triều đại phong kiến đầu tiên cai trị 8 châu: Giao, Lục, Phong, Trường, Ái, Diễn, Hoan, Phúc Lộc nằm trên đất Giao Châu cũ. Ngô Quyền chỉ có quyền lực ở các châu miền trung du và miền đồng bằng Bắc bộ, vùng Thanh Nghệ; còn miền thượng du là các châu ky my (châu tự trị, chỉ phải cống nạp), của nhà Đường trước kia, do các tù trưởng nắm giữ mà độc lập.

 Lý giải cho việc Ngô Quyền không chọn Đại La sầm uất và có truyền thống nhiều thế kỷ là trung tâm chính trị trước đó, các sử gia cho rằng có 2 nguyên nhân: tâm lý tự tôn dân tộc và ý thức bảo vệ độc lập chủ quyền của đất nước từ kinh nghiệm cũ để lại:
– Ý thức dân tộc trỗi dậy, tiếp nối quốc thống xưa của nước Âu Lạc xưa, quay về với kinh đô cũ thời Âu Lạc, biểu hiện ý chí đoạn tuyệt với Đại La do phương Bắc khai lập.
– Đại La trong nhiều năm là trung tâm cai trị của các triều đình Trung Quốc đô hộ Việt Nam, là trung tâm thương mại sầm uất nhiều đời chủ yếu của các thương nhân người Hoa nắm giữ. Đại La do đó là nơi tụ tập nhiều người phương Bắc, từ các quan lại cai trị nhiều đời, các nhân sĩ từ phương Bắc sang tránh loạn và các thương nhân. Đây là đô thị mang nhiều dấu vết cả về tự nhiên và xã hội của phương Bắc, và thế lực của họ ở Đại La không phải nhỏ. Do đó lực lượng này dễ thực hiện việc tiếp tay làm nội ứng khi quân phương Bắc trở lại, điển hình là việc Khúc Thừa Mỹ nhanh chóng thất bại và bị Nam Hán bắt về Phiên Ngung. Rút kinh nghiệm từ thất bại của Khúc Thừa Mỹ, Ngô Quyền không chọn Đại La.

Theo Tạ Chí Đại Trường: Chiếm giữ Đại La xong, Ngô Quyền không đóng đô nơi phủ trị cũ mà lại tìm một vị trí bên lề để canh chừng. Tại sao? Vì còn tự ti thấy mình chưa đủ sức thay thế chủ cũ? Hay vì cái thế Đại La trống trải trong tầm sông nước dễ dàng cho sự xâm lấn của Nam Hán so với Cổ Loa khuất lấp hơn một ít mà vẫn còn có ngôi thành Kén của Mã Viện làm thế đương cự? Dù sao thì sự từ chối Đại La cũng là một dấu vết co cụm để tính chất địa phương nổi lên không những chỉ trong gia đình ông mà còn thấy trong cách ứng xử của các tập đoàn quyền lực khác ở phủ Đô hộ cũ nữa.

Năm 944 (Giáp Thìn)
Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Quyền 6
Xem nước khác

• Nhà Ngô: Họ Ngô – Ngô Quyền 6

• Nhà Ngô: Họ Dương – Dương Tam Kha 1

• Vương quốc Chăm Pa: Triều Indrapura – Indravarman III

• Vương quốc Chân Lạp: Harshavarman II 1

• Vương quốc Pagan: Theinhko

• Vương quốc Srivijaya

• Vương quốc Malayu

• Vương quốc Mataram: Nhà Isyana – Mpu Sindok

• Vương quốc Nam Hán: Họ Lưu – Lưu Thịnh 3

• Nam Đường: Họ Lý – Lý Cảnh 3

• Ngô Việt: Họ Tiền – Tiền Hoằng Tá 7

• Vương quốc Mân: Họ Vương – Vương Diên Chính 1

• Kinh Nam: Họ Cao – Cao Bảo Dung 1

• Vương quốc Sở: Họ Mã – Mã Hy Quảng 1

• Hậu Thục: Họ Mạnh – Mạnh Sưởng 2

• Hậu Tấn: Họ Thạch – Thạch Trọng Quý 4

• Nhật Bản: Hoàng thất Yamato – Thiên hoàng Suzaku 13

• Vương quốc Cao Ly: Họ Vương – Vương Kiến 27

• Đế quốc Liêu: Họ Da Luật – Da Luật Đức Quang 18

• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh I 4

• Vương quốc Saffarid: Nhà Saffarid – Abu Yazid Khalaf 25

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Vushmgir 10

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 10

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 9

• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 8

• Hãn quốc Karakhanid: Họ Karakhanid – Satuk Buğra Khan 2

• Vương quốc Khotan: Họ Lý – Viên Đức (Yuan De) 1

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Yashaskara 8

• Tiểu vương quốc Gilgit: Nhà Palola – Abhimanyu 6

• Vương quốc Kabul (Hindu Shahi): Nhà Hindu Shahi – Kamaluka 8

• Vương quốc Zabul: Nhà Hindu Shahi – Kamaluka 8

• Đế quốc Gurjara-Pratihara: Nhà Pratihara – Mahipala I 32

• Đế quốc Pala: Nhà Pala – Mahipala I 4

• Đế quốc Rashtrakuta: Nhà Rashtrakuta – Krishna III 6

• Vương quốc Chola: Nhà Chola – Parantaka I 39

• Vương quốc Pandya: Nhà Pandya – Sundara Pandya 1

• Vương quốc Đông Chalukya: Nhà Đông Chalukya – Amma II 10

• Vương quốc Kashmir: Nhà Utpala – Yashaskara 8

• Vương quốc Nepal: Nhà Thakuri – Gunakamadeva 2

• Vương quốc Sri Lanka: Nhà Anuradhapura – Dappula IV 1

• Vương quốc Kamarupa: Nhà Mlechchha – Tyagasimha 32

• Đế quốc Abbasid: Nhà Abbasid – Al-Mustakfi 1

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Mosul): Nhà Hamdanid – Nasir al-Dawla 16

• Tiểu vương quốc Hamdanid (Aleppo): Nhà Hamdanid – Sayf al-Dawla 1

• Tiểu vương quốc Buyid (Fars): Nhà Buyid – Ali ibn Buya 11

• Tiểu vương quốc Buyid (Jibal): Nhà Buyid – Hasan ibn Buya 10

• Tiểu vương quốc Buyid (Kerman): Nhà Buyid – Ahmad ibn Buya 9

• Vương quốc Ziyarid: Nhà Ziyarid – Vushmgir 11

• Vương quốc Samanid: Nhà Samanid – Nuh I 5

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Qa'im bi-Amr Allah 10

• Tiểu vương quốc Jazira (Hamdanid ảnh hưởng): Nhà Hamdanid – Nasir al-Dawla 16

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII 13

• Vương quốc Armenia: Nhà Bagratuni – Abas I 16

• Vương quốc Vaspurakan: Nhà Artsruni – Gagik I 37

• Vương quốc Shirvan: Nhà Yazidid – Muhammad ibn Yazid 2

• Vương quốc Abkhazia: Nhà Anchabadze – George II 29

• Công quốc Tao-Klarjeti: Nhà Bagrationi – David II 2

• Vương quốc Đông Frank: Nhà Ottonian – Otto I 9

• Vương quốc Tây Frank: Nhà Caroling – Louis IV 9

• Vương quốc Thượng Burgundy: Nhà Welf – Conrad 6

• Vương quốc Hạ Burgundy (Provence): Nhà Bosonid – Louis IV 3

• Vương quốc Ý: Nhà Bosonid – Hugh xứ Arles 19

• Công quốc Bavaria: Nhà Luitpolding – Berthold 7

• Công quốc Saxony: Nhà Ottonian – Otto I 9

• Công quốc Swabia: Nhà Hunfriding – Liutolf 1

• Công quốc Bohemia: Nhà Přemyslid – Boleslaus I 9

• Vương quốc Poland tiền kỳ: Nhà Piast – Mieszko I 3

• Rus Kiev: Nhà Rurik – Igor 8

• Vương quốc Croatia: Nhà Trpimirović – Miroslav 1

• Đế quốc Bulgaria: Nhà Krum – Peter I 19

• Vương quốc Anh: Nhà Wessex – Edmund I 5

• Vương quốc Alba: Nhà Alpin – Malcolm I 7

• Vương quốc Ireland: Nhà Uí Néill – Congalach Cnogba 2

• Vương quốc Navarre: Nhà Jiménez – García Sánchez I 19

• Vương quốc León: Nhà Astur-León – Ramiro II 13

• Hồi quốc Córdoba: Nhà Umayyad – Abd al-Rahman III 33

• Đế quốc Byzantine: Nhà Macedonia – Constantine VII 15

• Đế quốc Fatimid: Nhà Fatimid – Al-Qa'im bi-Amr Allah 11

• Vương quốc Idrisid: Nhà Idrisid – Al-Hasan al-Hajjam 4

• Vương quốc Rustamid: Nhà Rustamid

• Liên minh Zirid (tiền Zirid): Nhà Sanhaja – Ziri ibn Manad 1

• Vương quốc Makuria: Zacharias IV

• Vương quốc Alodia

• Vương quốc Ethiopia (Aksum hậu kỳ): Dil Na'od

• Đế quốc Ghana: Liên minh Soninke

• Vương quốc Kanem: Nhà Duguwa

    Ngày 14/2 (18/1) băng hà, hưởng dương 46 tuổi, trị vì đất nước được 6 năm.
    Ngày 18/2 (22/Giêng) linh cữu được an táng tại quê nhà Đường Lâm (nay là xã Đường Lâm, thành phố Hà Nội), tôn gọi là Lăng Ngô Quyền.

DI SẢN VÀ ẢNH HƯỞNG

Danh hiệu và vị thế

Vua sáng lập, mở ra triều đại nhà Ngô độc lập, tự chủ trong lịch sử Việt Nam.
Một trong 14 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu của Việt Nam.
Được nhà yêu nước Phan Bội Châu tôn vinh là vị Tổ Trung hưng thứ nhất của đất nước.

Tưởng niệm và tôn vinh

– Ngày tưởng niệm: Ngày 14 tháng 8 âm lịch hàng năm là ngày giỗ truyền thống của Đức vương.

– Không gian tôn kính:
Tiền Ngô Vương lăng: thôn Cam Lâm, xã Đường Lâm, thành phố Hà Nội.
Đền thờ Ngô Quyền: thôn Cam Lâm, xã Đường Lâm, thành phố Hà Nội.
Từ Lương Xâm: phường Nam Hải, thành phố Hải Phòng.
Tượng đài Ngô Quyền: phường Nam Hải, thành phố Hải Phòng.
Miếu Xâm Bồ: phường Nam Hải, thành phố Hải Phòng.
Đền thờ Ngô Quyền (Mỹ Đức): xã Mỹ Đức, thành phố Hải Phòng.
Đình An Trì: phường Hùng Vương, thành phố Hải Phòng.
Đình Lạc Viên: số 108 Lạc Xuân Đài, phường Lạc Viên, thành phố Hải Phòng.
Đình Đông Khê: phường Đông Khê, thành phố Hải Phòng.
Đình Phụng Pháp: phường Đằng Giang, thành phố Hải Phòng.
Đình Nam Pháp: phường Đằng Giang, thành phố Hải Phòng.
Đình Hàng Kênh: phường Hàng Kênh, thành phố Hải Phòng.
Miếu Trung Hành: phường Đằng Lâm, thành phố Hải Phòng.
Đền Già: xã Dị Chế, tỉnh Hưng Yên.
Đình làng Nghĩa Chế: xã Dị Chế, tỉnh Hưng Yên.
Đền Vương: thị trấn Vương, tỉnh Hưng Yên.
Đình Hiền Lương: xã An Tiến, thành phố Hà Nội.
Đình Thượng Tiết: xã Đại Hưng, thành phố Hà Nội.
Đền Trạng Chiếu: xã Tân Lễ, tỉnh Hưng Yên.
Đình Hải Triều: xã Tân Lễ, tỉnh Hưng Yên.
Đền Chẹo: xã Nam Cường, tỉnh Phú Thọ.
Đình Ngô Xá: xã Bồ Đề, tỉnh Ninh Bình.
Đình Ninh Xá: xã Lê Ninh, thành phố Hải Phòng.

Di tích và địa danh

Quận Ngô Quyền: thành phố Hải Phòng.
Đường Ngô Quyền: phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Đường Ngô Quyền: phường Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Đường Ngô Quyền: tỉnh Thanh Hóa.
Đường Ngô Quyền: xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Đường Ngô Quyền: thành phố Đà Nẵng.
Đường Ngô Quyền: phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.

Giáo dục và văn hoá

Trường Trung học phổ thông Ngô Quyền: thành phố Hải Phòng

THAM KHẢO

Chính sử và sử liệu cổ

Đại Việt Sử ký Toàn thư của Ngô Sỹ Liên
Việt sử tiêu án của Ngô Thì Sỹ.
Khảo tổng luận của Lê Tung.
Khâm định Việt sử Thông giám cương mục của Quốc sử quán triều Nguyễn.
Các sắc phong, thần phả, bia ký liên quan.

Gia phả và tư liệu dòng họ

Bản Phả của Hán Quốc công Ngô Lan (1477 Đinh Dậu, Hồng Đức Lê Thánh Tông)
Bản Ngọc phả về Tiền Ngô Vương Thiên tử Xã Lương Xâm (nay thuộc phường Hải An, thành phố Hải Phòng)
Tộc phả các chi họ Ngô địa phương.
Tư liệu do hậu duệ lưu giữ.

Công trình nghiên cứu và khảo cứu hiện đại

Sách, tạp chí và bài khảo cứu chuyên đề:
Các bài nghiên cứu, khảo cứu chuyên đề của Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam và các tạp chí khoa học.
Nghiên cứu về cuộc đời, sự nghiệp của Đức vương Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
Nghiên cứu về vùng đất cổ Đường Lâm (nay là xã Đường Lâm, thành phố Hà Nội).
Các công trình khảo cứu về nguồn gốc, sự dịch chuyển của các dòng họ Ngô Việt Nam qua các thời kỳ.

Nguồn tham khảo trực tuyến

vi.wikipedia.org: Ngô Quyền
nhandan.com.vn: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng lịch sử
traonha.wordpress.com: LỊCH SỬ HỌ NGÔ VIỆT NAM
ngotoc.vn: Ngô Quyền
Các trang thông tin điện tử địa phương và bài viết nghiên cứu cá nhân tin cậy.

Bài viết có thể có dị bản chưa kiểm chứng và sẽ luôn cập nhật. Mọi đóng góp vui lòng gửi về:

One comment

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *