1. Thông tin
– Tên huý: Ngô Thì Vị (吳時位) hay Thời Vị
Tên khi còn nhỏ: Thì Hương (吳時香) hay Thì Hường
Tự: Thành Phủ (成甫)
Hiệu: Ước Trai (箹齋)
Tước hiêu: Lễ Khê hầu, Phong Khê hầu
– Sinh ngày 17/10/1774 (Giáp Ngọ) tại làng Tó, hương Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam Hạ, tỉnh Hà Đông, Đại Việt (nay là xã Đại Thanh, huyện Thanh Trì, Tp. Hà Nội, Việt Nam)
Mất ngày 1/1/1821 (Tân Tỵ) (47 tuổi) tại Trung Quốc (nay là Nam Ninh, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc)
– Giới tính: Nam
– Quốc tịch: Đại Việt
Dân tộc: Kinh
– Là chính trị gia, nhà văn thời nhà Nguyễn trong lịch sử Việt Nam.
2. Hôn nhân và gia đình
a) Thân thế
– Ông nội là Ngô Thì Ức và bà nội là Tưởng Thị
– Bố là Ngô Thì Sĩ và mẹ là Nguyễn Thị
b) Hôn nhân và con cái
– Có 2 người con trai: Ngô Thì Ngũ và Ngô Thì Nùng
c) Hậu duệ
– Cháu nội: Ngô Trụ và Ngô Uyển
3. Con người và tính cách
thivien.net viết: Ông không đỗ đạt gì nhưng có tài năng và rất nổi tiếng
4. Cuộc đời và sự nghiệp
Con thứ 4 trong gia đình 4 anh em (Ngô Thì Trí, Ngô Thì Hoàng, Ngô Thì Nhân và Ngô Thì Vị)
Năm 1774 (Giáp Ngọ)
Nam triều nhà Lê (Lê trung hưng) – Cảnh Hưng/Hiển Tông 28
Đàng ngoài chúa Trịnh – Minh Đô vương 3
Đàng trong chúa Nguyễn – Định vương 3
Ngày 17/10
Năm 1780 (Canh Tý) khi 6 tuổi
Nam triều nhà Lê (Lê trung hưng) – Cảnh Hưng/Hiển Tông 40
Đàng ngoài chúa Trịnh – Tĩnh Đô vương 11
Nhà Nguyễn Tây Sơn – Thái Đức 2
Ngày 22/10 (29/8) buổi tối, bố qua đời.
Sang sống với anh khác mẹ là Ngô Thì Nhậm
Năm 1803 (Quý Mùi) khi 19 tuổi
Nhà Nguyễn – Gia Long 1
Được vua Gia Long thu nhận, cử làm Thiêm sự bộ Lại
Năm 1807 (Đinh Mão)
Đỗ đầu bốn trường trong kỳ thi Hương
Nguyễn Du gọi là Tứ Nguyên
Năm 1809 (Kỷ Tỵ)
Tháng 4 được sung làm Phó sứ trong đoàn, cùng Nguyễn Hữu Thận đi sứ sang nhà Thanh (Trung Quốc)
Ghé thăm động Nhị Thanh, lễ bái thân phụ
Đến thăm lầu Nhạc Dương
Năm 1813 (Quý Dậu)
Tháng 7 làm Hiệp trấn Tuyên Quang (Đốc trấn)
Tháng (Chạp) làm Hiệp trấn Lạng Sơn.
Năm 1814 (Giáp Tuất)
Anh trai là Ngô Thì Hoàng qua đời
Kết duyên cùng 1 người sơn nữ ở Đồng Mỏ, Chi Lăng, Lạng Sơn
Năm 1817 (Đinh Sửu)
Được triệu về kinh, thăng chức Hữu tham tri bộ Lại
Năm 1819 (Kỷ Mão)
Tháng 7 làm Đề điệu trường thi Hương Gia Định
Năm 1820 (Canh Thìn)
Nhà Nguyễn – Gia Long 18 – Minh Mạng 1
Tháng 9 được cử làm Chánh sứ sang nhà Thanh.
Tháng 11 đi qua ải Nam Quan
Ngày 27/11 trở về đến huyện Vĩnh Thuận, phủ Nam Ninh, tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) thì lâm bệnh
Năm 1821 (Tân Tỵ)
Ngày 1/1 qua đời
4. Tác phẩm
a) Sách
Mai dịch tu dư (tập ký sự bằng thơ)
Có bản ghi là Mai dịch thú dư (Cỗ xe sứ trạm)
Thù phụng toàn tập
Thành Phủ công thi văn
Thành Phủ công di thảo (Bản thảo để lại của ông Thành Phủ)
b) Thơ
Đăng Nhạc Dương lâu cảm hoài
Đề Hoàng Hạc lâu
Quá Hà Nội huyện nhị hiếu cố lý
Trấn Nam quan
5. Vinh danh
Đương thời liệt vào An Nam ngũ tuyệt về văn chương
Đường Ngô Thì Vị ở phường Tam Thanh, Tp. Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
6. Tham khảo
a) Internet
ngotoc.vn: Ngô Thời Vị
traonha.wordpress.com: Họ Ngô Thì – Tả Thanh Oai – Thanh Trì – Hà Nội
thivien.net: Trang thơ Ngô Thì Vị
vi.wikipedia.org: Ngô Thì Hương
hannom.org.vn: Hiệp trấn Ngô Thì Vị qua một số bài viết của ông về Lạng Sơn
chimviet.free.fr: Nguyễn Du (1766-1820) và Ngô Thời Vị (1774-1821) hai tài năng danh tiếng đồng thời
b) Ấn phẩm
Bản Phả của Hán Quốc công Ngô Lan (1477 Đinh Dậu, Hồng Đức Lê Thánh Tông)
Bản Phả chữ Hán của Ngô Ái (1871 Tân Mùi, Tự Đức 12)
Văn học thế kỷ 18 của Nguyễn Thạch Giang (2004 Giáp Thân, NXB Khoa học Xã hội)
Từ điển văn học của Trần Thị Băng Thanh (2004 Giáp Thân, NXB Thế giới)
Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam của Nguyễn Q. Thắng và Nguyễn Bá Thế (1992 Nhâm Thân, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội)
Đại Nam thực lục
